Mức cung cấp
  • Tất cả mức độ 1818
  • Mức độ 2 1114
  • Mức độ 3 411
  • Mức độ 4 293
Sở, Ban ngành
  • Tất cả cơ quan 1818
  • Sở Thông tin và Truyền thông 56
  • Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT 123
  • Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT 66
  • Sở Khoa Học Công Nghệ BRVT 60
  • Sở Nội vụ BRVT 94
  • Ban Dân Tộc BRVT 3
  • Sở Giao thông Vận tải BRVT 137
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn 139
  • Sở Y Tế BRVT 160
  • Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT 136
  • Sở Tư pháp BRVT 183
  • Sở Ngoại vụ BRVT 1
  • Sở Công Thương BRVT 124
  • Sở Văn hóa và Thể thao 83
  • Sở Xây dựng BRVT 38
  • Sở Giáo dục Đào tạo BRVT 87
  • Sở Tài chính BRVT 73
  • Văn phòng UBND 1
  • Sở Tài nguyên Môi trường BRVT 115
  • Sở Du Lịch 25
  • Bệnh viện Bà Rịa 14
Thẩm định và thông báo quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo niên độ ngân sách hàng năm của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Lĩnh vực: Tài chính ngân sách
Cơ quan thực hiện: Sở Tài chính BRVT
Văn bản kèm theo: 0 văn bản
STT Tên văn bản quy phạm
Biểu mẫu kèm theo: 0 biểu mẫu
STT Tên biểu mẫu hành chính
Dịch vụ Công Mức 2

11. Thẩm định và thông báo quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo niên độ ngân sách hàng năm của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

- Trình tự thực hiện:

a) Đối với nguồn vốn do cấp tỉnh thực hiện:

Bước 1: Chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án) lập báo cáo quyết toán năm, gửi các Sở, ban, ngành cấp tỉnh được phân cấp quản lý.

-  Nội dung báo cáo quyết toán về phần số liệu, chủ đầu tư thực hiện các biểu (Biểu số 01/CĐT; Biểu số 02/CĐT; Biểu số 03/CĐT; Biểu số 04/CĐT) ban hành kèm theo Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo niên độ ngân sách hàng năm.

-  Chủ đầu tư phải đối chiếu số liệu về kế hoạch và vốn đã thanh toán với Kho bạc nhà nước trước khi lập báo cáo quyết toán năm. Phần thuyết minh báo cáo quyết toán: Đối với chủ đầu tư thực hiện báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản Nhà nước giao trong năm; thuyết minh các tồn tại, vướng mắc, các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện kế hoạch, thanh toán, quyết toán vốn; đề xuất các biện pháp tháo gỡ có liên quan đến quản lý vốn đầu tư.

Bước 2: Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh thẩm định quyết toán của các chủ đầu tư thuộc trách nhiệm quản lý; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán năm gửi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, trước ngày 25/3 năm sau năm báo cáo.

-  Trường hợp báo cáo quyết toán năm của chủ đầu tư lập chưa đúng quy định, các Sở, ban, ngành cấp tỉnh thông báo cho chủ đầu tư hoàn chỉnh báo cáo hoặc lập lại báo cáo để thẩm định.

-  Kho bạc nhà nước tỉnh tổng hợp báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác do Kho bạc nhà nước kiểm soát thanh toán, gửi Sở Tài chính (Trước ngày 31/3 năm sau năm báo cáo).

-  Nội dung báo cáo quyết toán về phần số liệu, đối với Kho bạc nhà nước tỉnh thực hiện tổng hợp báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác do Kho bạc nhà nước kiểm soát thanh toán theo các mẫu biểu (Biểu số 01/KBQT; Biểu số 02/KBQT; Biểu số 03/KBQT; Biểu số 04/KBQT; Biểu số 05/KBQT; Biểu số 06/KBQT; Biểu số 07/KBQT; Biểu số 08/KBQT) ban hành kèm theo Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo niên độ ngân sách hàng năm gửi Sở Tài chính.

-  Nội dung báo cáo quyết toán về phần số liệu, đối với cơ quan cấp trên được phân cấp quản lý của chủ đầu tư, các Sở, ban, ngành địa phương thực hiện các biểu (Biểu số 01/CQTH; Biểu số 02/CQTH; Biểu số 03/CQTH; Biểu số 04/CQTH) ban hành kèm theo Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính.

-  Thời hạn khóa sổ để lập báo cáo quyết toán là cuối ngày 31 tháng 1 năm sau (gồm ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã). Số vốn được thanh toán đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau được báo cáo vào quyết toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch; số vốn thanh toán sau ngày 31 tháng 01 năm sau được báo cáo vào quyết toán ngân sách nhà nước năm sau.

Bước 3: Sở Tài chính thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm gửi các Sở, ban, ngành và Kho bạc nhà nước tỉnh; tổng hợp vào quyết toán ngân sách địa phương hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân để trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn.

Chậm nhất 5 ngày sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước, UBND tỉnh gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo theo quy định.

b) Đối với nguồn vốn do ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là huyện), xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã) quản lý:

- Trình tự lập, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước hàng năm đối với nguồn vốn do ngân sách cấp huyện và cấp xã quản lý được thực hiện theo Quyết định số 1122/QĐ-UBND ngày 20/5/2011 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Quy định về thời gian và trình tự lập, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán vốn đầu tư.

- Kho bạc nhà nước huyện tổng hợp, lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác do Kho bạc nhà nước kiểm soát thanh toán, gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện và Uỷ ban nhân dân xã (phần cấp xã quản lý).

- Đối với ngân sách cấp xã, Kho bạc nhà nước phối hợp với UBND xã rà soát, đối chiếu, bảo đảm khớp đúng số liệu giữa Kho bạc nhà nước và kế toán xã. Kết quả đối chiếu là cơ sở để UBND xã báo cáo quyết toán ngân sách xã.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ Hai đến thứ Sáu (sáng 7 giờ 30 phút đến 12 giờ 00; chiều 13 giờ 00  đến 16 giờ 30 phút), trừ ngày Lễ.

- Cách thức thực hiện: Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp tập trung cấp tỉnh tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu hoặc thông qua hệ thống bưu chính.

- Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm:

* Thành phần hồ sơ:

+ Đối với các Chủ đầu tư gửi báo cáo cho cơ quan cấp trên (đơn vị chủ quản của Chủ đầu tư), bao gồm: Biểu số 01/CĐT; Biểu số 02/CĐT; Biểu số 03/CĐT; Biểu số 04/CĐT.

+Đối với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh gửi báo cáo về Sở Tài chính, bao gồm: Biểu số 01/CQTH; Biểu số 02/CQTH; Biểu số 03/CQTH; Biểu số 04/CQTH.

+ Đối với Kho bạc nhà nước tỉnh gửi báo cáo về Sở Tài chính, bao gồm: Biểu số 01/KBQT; Biểu số 02/KBQT; Biểu số 03/KBQT; Biểu số 04/KBQT; Biểu số 05/KBQT; Biểu số 06/KBQT; Biểu số 07/KBQT; Biểu số 08/KBQT.

* Số lượng hồ sơ: 1 bộ bản gốc.

- Thời hạn giải quyết: Trong 30 ngày làm việc.

- Đối tượng thực hiện Thủ tục hành chính: Các tổ chức liên quan.                                                                  

- Cơ quan thực hiện Thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND và HĐND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh thẩm định quyết toán của các chủ đầu tư thuộc trách nhiệm quản lý; Sở Tài chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

+ Cơ quan phối hợp: Kho bạc nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản thông báo thẩm định.             

- Phí, lệ phí: Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo các Biểu mẫu của Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính Quy định việc quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo niên độ ngân sách hàng năm, gồm:

+ Báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB nguồn ngân sách nhà nước (Biểu số 01/CĐT);

+ Báo cáo thanh toán vốn đầu tư XDCB - nguồn ứng trước dự toán ngân sách năm sau (Biểu số 02/CĐT);

+ Báo cáo thanh toán vốn đầu tư XDCB nguồn vốn trái phiếu Chính phủ (Biểu số 03/CĐT);

+ Báo cáo thanh toán vốn đầu tư XDCB - nguồn ứng trước trái phiếu Chính phủ (Biểu số 04/CĐT).

+ Báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB nguồn ngân sách nhà nước (Biểu số 01/CQTH);

+ Báo cáo thanh toán vốn đầu tư XDCB - nguồn ứng trước dự toán ngân sách năm sau (Biểu số 02/CQTH);

+ Báo cáo thanh toán vốn đầu tư XDCB nguồn trái phiếu Chính phủ (Biểu số 03/CQTH);

+ Báo cáo thanh toán vốn đầu tư XDCB - nguồn ứng trước vốn trái phiếu Chính phủ (Biểu số 04/CQTH).

+ Báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB nguồn ngân sách nhà nước (Biểu số 01/KBQT);

+ Báo cáo quyết toán vốn  đầu tư XDCB niên độ ngân sách nhà nước (Biểu số 02/KBQT);

+ Báo cáo quyết toán vốn  đầu tư XDCB niên độ ngân sách nhà nước (Biểu số 03/KBQT);

+ Báo cáo tổng hợp vốn  đầu tư XDCB -  ứng trước dự toán ngân sách năm sau (Biểu số 04/KBQT);

+ Báo cáo tổng hợp thanh toán vốn đầu tư XDCB theo mục lục NSNN (Biểu số 05/KBQT);

+ Báo cáo tổng hợp thanh toán vốn đầu tư XDCB tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi nguồn ngân sách (Biểu số 06/KBQT);

+ Báo cáo tổng hợp thanh toán vốn đầu tư XDCB  từ nguồn trái phiếu chính phủ (Biểu số 07/KBQT);

+ Báo cáo tổng hợp thanh toán vốn  đầu tư XDCB – nguồn ứng trước trái phiếu chính phủ (Biểu số 08/KBQT).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

+ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/8/2003 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành luật ngân sách nhà nước;

+ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

+ Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính Quy định về việc quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo niên độ ngân sách hàng năm.