Mức cung cấp
  • Tất cả mức độ 1518
  • Mức độ 2 937
  • Mức độ 3 338
  • Mức độ 4 243
Sở, Ban ngành
  • Tất cả cơ quan 1518
  • Sở Thông tin và Truyền thông 46
  • Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT 74
  • Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT 69
  • Sở Khoa Học Công Nghệ BRVT 49
  • Sở Nội vụ BRVT 64
  • Ban Dân Tộc BRVT 2
  • Sở Giao thông Vận tải BRVT 137
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn 133
  • Sở Y Tế BRVT 138
  • Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT 128
  • Sở Tư pháp BRVT 163
  • Sở Ngoại vụ BRVT 1
  • Sở Công Thương BRVT 120
  • Sở Văn hóa và Thể thao 83
  • Sở Xây dựng BRVT 38
  • Sở Giáo dục Đào tạo BRVT 53
  • Sở Tài chính BRVT 55
  • Văn phòng UBND 1
  • Sở Tài nguyên Môi trường BRVT 133
  • Sở Du Lịch 17
  • Bệnh viện Bà Rịa 14
5.Xử lý đơn
Lĩnh vực: Giải quyết Tranh chấp, Khiếu nại, Tố cáo
Cơ quan thực hiện: Sở Tài nguyên Môi trường BRVT
Văn bản kèm theo: 0 văn bản
STT Tên văn bản quy phạm
Biểu mẫu kèm theo: 0 biểu mẫu
STT Tên biểu mẫu hành chính
Dịch vụ Công Mức 2

-   Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định pháp luật.

          Bước 2. Nộp hồ sơ tại Phòng Tiếp dân Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (số 01 Phạm Văn Đồng, Phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa).

          Công chức tiếp dân có trách nhiệm phân loại và xử lý đơn:

+ Đơn khiếu nại: Nếu đúng thẩm quyền và đủ điều kiện thì thụ lý giải quyết; nếu thuộc thẩm quyền nhưng không đủ điều kiện thì không thụ lý và có văn bản trả lời nêu rõ lý do; nếu không thuộc thẩm quyền thì không thụ lý và có văn bản hướng dẫn cho người dân.

+ Đơn tố cáo: Nếu đúng thẩm quyền thì thụ lý giải quyết; nếu đơn tố cáo hành vi phạm tội thì chuyển cơ quan điều tra; nếu không thuộc thẩm quyền thì chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền; nếu đơn nặc danh thì lưu đơn, không xem xét.

+ Đơn vừa khiếu nại, vừa tố cáo: Nội dung khiếu nại, trình tự xử lý như đơn khiếu nại; nội dung tố cáo, trình tự xử lý như đơn tố cáo.

          Bước 3. Thanh tra Sở sẽ thụ lý giải quyết vụ việc và thông báo cho người tố cáo biết. Sau đó Thanh tra Sở sẽ tiến hành xác minh, làm việc trực tiếp với người tố cáo và các cơ quan có thẩm quyền liên quan. Sau khi có kết luận, Thanh tra sở sẽ tham mưu cho Lãnh đạo Sở văn bản giải quyết tố cáo.

          Bước 4. Người khiếu nại nhận kết quả tại Phòng tiếp dân Thanh tra Sở.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 (sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ 00, chiều từ 13 giờ 00 đến 14 giờ 30), trừ ngày lễ.

- Thành phần hồ sơ:

- Đơn khiếu nại hoặc tố cáo

- Các giấy tờ khác có liên quan

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

- Thời hạn giải quyết: Đơn khiếu nại; Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn thuộc thẩm quyền giải quyết và đủ các điều kiện thì phải thụ lý giải quyết; nếu không thụ lý thì có văn bản nêu rõ lý do. Đơn tố cáo: Chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận phải thụ lý giải quyết. Nếu không thuộc thẩm quyền thì phải chuyển đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tất cả.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Các sở, ban, ngành trong tỉnh.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời, hướng dẫn.

- Lệ phí: Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn tố cáo; đơn khiếu nại.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Người khiếu nại là người chịu tác động trực tiếp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại.

Người khiếu nại làm đơn khiếu nại đến đúng cơ quan có thẩm quyền trong thời hiệu.

Việc khiếu nại chưa có quyết định lần hai.

Việc khiếu nại chưa được tòa án thụ lý.

Người khiếu nại có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc thực hiện khiếu nại thông qua người đại diện.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Khiếu nại, tố cáo 1998

+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo 2004

+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo 2005

+ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14 tháng 11 năm 2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Khiếu nại, tố cáo

+ Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP của Tổng thanh tra ngày 18 tháng 6 năm 2008 về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.