Mức cung cấp
  • Tất cả mức độ 1518
  • Mức độ 2 937
  • Mức độ 3 338
  • Mức độ 4 243
Sở, Ban ngành
  • Tất cả cơ quan 1518
  • Sở Thông tin và Truyền thông 46
  • Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT 74
  • Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT 69
  • Sở Khoa Học Công Nghệ BRVT 49
  • Sở Nội vụ BRVT 64
  • Ban Dân Tộc BRVT 2
  • Sở Giao thông Vận tải BRVT 137
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn 133
  • Sở Y Tế BRVT 138
  • Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT 128
  • Sở Tư pháp BRVT 163
  • Sở Ngoại vụ BRVT 1
  • Sở Công Thương BRVT 120
  • Sở Văn hóa và Thể thao 83
  • Sở Xây dựng BRVT 38
  • Sở Giáo dục Đào tạo BRVT 53
  • Sở Tài chính BRVT 55
  • Văn phòng UBND 1
  • Sở Tài nguyên Môi trường BRVT 133
  • Sở Du Lịch 17
  • Bệnh viện Bà Rịa 14
7.43. Cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LNG vào phương tiện vận tải
Lĩnh vực: Khí thiên nhiên hóa lỏng
Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương BRVT
Văn bản kèm theo: 0 văn bản
STT Tên văn bản quy phạm
Biểu mẫu kèm theo: 1 biểu mẫu
STT Tên biểu mẫu hành chính
1 Cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LNG vào phương tiện vận tải
Dịch vụ Công Mức 4

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Trước 30 (ba mươi) ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện hết hiệu lực, thương nhân có nhu cầu tiếp tục hoạt động phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn đến Sở Công Thương.

Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho thương nhân.Đồng thời, hướng dẫn thương nhân nộp phí thẩm định theo quy định.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc Không. hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn thương nhân bổ sung đầy đủ theo quy định.

Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ.

Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho thương nhân.

Bước 4. Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàutheo các bước sau:

Cán bộ trả kết quả, kiểm tra giấy biên nhận, hướng dẫn thương nhân nộp lệ cấp giấy chứng nhận và ký vào sổ theo dõi trước khi giao Giấy chứng nhận.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (Buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ 00, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ.

- Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

- Thành phần hồ sơ:

Hồ sơ đề nghị cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LNG vào phương tiện vận tải bao gồm:

- Giấy đề nghị cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LNG vào phương tiện vận tải theo phụ lục số 19 Thông tư số 03/2016/TT-BCT.

- Bản cam kết bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân kinh doanh LNG.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công Thương tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

+ Cơ quan phối hợp: Không.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LNG vào phương tiện vận tải.

- Phí:

* Mức thu phí thẩm định điều kiện kinh doanh:

+ Đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn thành phố: Mức thu phí thẩm định: 1.200.000đồng/ điểm kinh doanh/ lần thẩm định.

+ Đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn các huyện còn lại: Mức thu phí thẩm định: 600.000đồng/ điểm kinh doanh / lần thẩm định.

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Giấy đề nghị cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LNG vào phương tiện vận tải theo phụ lục số 19 Thông tư số 03/2016/TT-BCT.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện hết hiệu lực.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Thương mại năm 2005;

+ Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí;

+ Thông tư số 03/2016/TT-BCT ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về kinh doanh khí;

+ Thông tư số 43/2010/TT-BCT ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ Công Thương Quy định công tác quản lý an toàn trong ngành Công Thương;

+ Thông tư số 05/2014/TT-BLĐTBXH ngày 6 tháng 3 năm 2014 của Bộ Lao động thương binh xã hội về ban hành danh mục, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;

+ Thông tư số 27/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 10 năm 2013 quy định về công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động do Bộ trưởng bộ Lao động thương binh và xã hội ban hành;

+ Thông tư số 41/2011/TT-BCT ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng;

+ Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.