Mức cung cấp
  • Tất cả mức độ 1688
  • Mức độ 2 1057
  • Mức độ 3 356
  • Mức độ 4 275
Sở, Ban ngành
  • Tất cả cơ quan 1688
  • Sở Thông tin và Truyền thông 46
  • Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT 114
  • Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT 69
  • Sở Khoa Học Công Nghệ BRVT 49
  • Sở Nội vụ BRVT 64
  • Ban Dân Tộc BRVT 3
  • Sở Giao thông Vận tải BRVT 137
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn 133
  • Sở Y Tế BRVT 152
  • Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT 133
  • Sở Tư pháp BRVT 162
  • Sở Ngoại vụ BRVT 1
  • Sở Công Thương BRVT 138
  • Sở Văn hóa và Thể thao 83
  • Sở Xây dựng BRVT 38
  • Sở Giáo dục Đào tạo BRVT 53
  • Sở Tài chính BRVT 58
  • Văn phòng UBND 1
  • Sở Tài nguyên Môi trường BRVT 115
  • Sở Du Lịch 25
  • Bệnh viện Bà Rịa 14
KS.2 Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
Lĩnh vực: Khoáng sản
Cơ quan thực hiện: Sở Tài nguyên Môi trường BRVT
Văn bản kèm theo: 0 văn bản
STT Tên văn bản quy phạm
Biểu mẫu kèm theo: 1 biểu mẫu
STT Tên biểu mẫu hành chính
1 Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
Dịch vụ Công Mức 2

- Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh.

 

- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ : không quá 02 ngày làm việc

 

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ. Trường hợp:

 

+ Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì lập phiếu tiếp nhận hồ sơ.

 

+ Hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

 

- Bước 3. Thẩm định hồ sơ:

 

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ vào sổ tiếp nhận, trình hồ sơ tới Phòng chuyên môn để thẩm định hồ sơ theo quy định.

 

- Bước 4. Trình hồ sơ, đề nghị gia hạn giấy phép 

 

Căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ, Sở tài nguyên và Môi trường lập Tờ trình, trình hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc gia hạn hoặc không gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản

 

- Bước 5. Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính

 

+ Cấp bản sao Giấy phép hoạt động khoáng sản và bản đồ khu vực hoạt động khoáng sản cho tổ chức, cá nhân để tiếp tục thực hiện thủ tục thuê đất hoạt động khoáng sản và thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

 

+ Giao bản chính Giấy phép hoạt động khoáng sản và bản đồ khu vực hoạt động khoáng sản cho tổ chức, cá nhân ngay sau khi tổ chức, cá nhân chứng minh đã đủ điều kiện để được phép sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản và hoàn tất các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

 

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: các ngày làm việc trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 (sáng từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ 00 phút, chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút), trừ ngày lễ.

 

b) Cách thức thực hiện

 

- Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh.

 

- Trả kết quả: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả (giấy phép) tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh.

 

c) Thành phần hồ sơ

 

- Bản chính: Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (theo Mẫu số 10 của Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012); Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng; Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm đề nghị chuyển nhượng (theo Mẫu số 16 của Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012); Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (theo Mẫu số 28 của Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012).

 

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực:

 

+ Các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 2 Điều 55 Luật khoáng sản tính đến thời điểm chuyển nhượng của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng, bao gồm: Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, thuế, phí và thực hiện các nghĩa vụ về tài chính khác theo quy định của pháp luật; Bảo đảm tiến độ xây dựng cơ bản mỏ và hoạt động khai thác xác định trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ; Đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép và thông báo cho Ủy ban nhân dân các cấp nơi có mỏ trước khi thực hiện; Thu thập, lưu giữ thông tin về kết quả thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản và khai thác khoáng sản (nếu có); Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.

 

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.

 

d) Số lượng hồ sơ: Một (01) bộ.

 

đ) Thời hạn giải quyết

 

Tối đa là 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:

 

- Thẩm định hồ sơ: không quá 35 ngày làm việc

 

- Trình hồ sơ, đề nghị cho phép chuyển nhượng: không quá 02 ngày làm việc

 

- Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép chuyển nhượng hoặc không cho phép chuyển nhượng: không quá 05 ngày làm việc

 

- Trả kết quả thủ tục hành chính: không quá 03 ngày làm việc

 

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

 

g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

 

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

 

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường

 

- Cơ quan phối hợp: Không.

 

h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác khoáng sản

 

i) Phí, lệ phí: như biểu thu bên dưới:

 

 

 

Số

TT

Nhóm Giấy phép

khai thác khoáng sản

Mức thu (đồng/giấy phép)

1

Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối:

 

1.1

Có công suất khai thác dưới 5.000 m3/năm;

500.000

1.2

Có công suất khai thác từ 5.000 m3 đến 10.000 m3/năm;

5.000.000

1.3

Có công suất khai thác trên  10.000 m3/năm.

7.500.000

2

Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:

 

2.1

Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm;

 

7.500.000

2.2

Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại mục 1 của Biểu mức thu này;

 

 

 

10.000.000

2.3

Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại mục 1 của Biểu mức thu này.

 

 

15.000.000

3

Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát.

 

20.000.000

4

Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã qui định tại điểm 1,2,3,6 của biểu mức thu này:

 

 

4.1

Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;

20.000.000

4.2

Có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

25.000.000

5

Giấy phép khai thác các loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã qui định tại điểm 2,3,6 của biểu mức thu này.

 

30.000.000

 

6

Giấy phép khai thác khoáng sản quí hiếm.

40.000.000

 

k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

 

- Mẫu số 10: Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012).

 

- Mẫu số 28: Báo cáo định kỳ hoạt động khai thác khoáng sản (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012).

 

- Mẫu số 20: Phụ lục số 2:  Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012).

 

- Mẫu số 16: Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012).

 

l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

 

- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 51 và khoản 2 Điều 53 Luật khoáng sản, bao gồm:

 

+ Có đăng ký kinh doanh ngành nghề khai thác khoáng sản bao gồm: Doanh nghiệp được thành lập theo Luật doanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật hợp tác xã.

 

+ Có dự án đầu tư khai thác khoáng sản ở khu vực đã thăm dò, phê duyệt trữ lượng phù hợp với quy hoạch quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 10 của Luật khoáng sản. Dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác tiên tiến phù hợp; đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản;

 

+ Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

 

+ Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.

 

- Tính đến thời điểm chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản đã hoàn thành công việc quy định tại khoản 1 Điều 66 và các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều 55 Luật khoáng sản, bao gồm:

 

+ Đã hoàn thành công tác xây dựng cơ bản, đưa mỏ vào khai thác

 

+ Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, thuế, phí và thực hiện các nghĩa vụ về tài chính khác theo quy định của pháp luật;

 

+ Bảo đảm tiến độ xây dựng cơ bản mỏ và hoạt động khai thác xác định trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ;

 

+ Đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép và thông báo cho Ủy ban nhân dân các cấp nơi có mỏ trước khi thực hiện;

 

+ Khai thác tối đa khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm; bảo vệ tài nguyên khoáng sản; thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động và các biện pháp bảo vệ môi trường;

 

+ Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

 

+ Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.

 

- Khu vực được phép khai thác không có tranh chấp về quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động khoáng sản.

 

- Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng đã nộp đủ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi Giấy phép khi thác khoáng sản còn hiệu lực ít nhất là 90 ngày.

 

- Ngoài ra, theo Quy định về Quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của UBND tỉnh), để được chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân còn phải đáp ứng điều kiện sau:

 

 Đối với tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, phải hoàn thành nghĩa vụ ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng, đồng thời phải hoàn thành việc cải tạo, phục hồi môi trường đối với các diện tích không còn sử dụng phục vụ cho hoạt động khai thác, được cơ quan nhà nước.

 

m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 

- Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010.

 

- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.

 

- Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo, văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.

 

- Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày 15/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.

 

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

- Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định về Quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.