Mức cung cấp
  • Tất cả mức độ 1540
  • Mức độ 2 951
  • Mức độ 3 346
  • Mức độ 4 243
Sở, Ban ngành
  • Tất cả cơ quan 1540
  • Sở Thông tin và Truyền thông 46
  • Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT 74
  • Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT 69
  • Sở Khoa Học Công Nghệ BRVT 49
  • Sở Nội vụ BRVT 64
  • Ban Dân Tộc BRVT 2
  • Sở Giao thông Vận tải BRVT 137
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn 133
  • Sở Y Tế BRVT 161
  • Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT 128
  • Sở Tư pháp BRVT 162
  • Sở Ngoại vụ BRVT 1
  • Sở Công Thương BRVT 120
  • Sở Văn hóa và Thể thao 83
  • Sở Xây dựng BRVT 38
  • Sở Giáo dục Đào tạo BRVT 53
  • Sở Tài chính BRVT 55
  • Văn phòng UBND 1
  • Sở Tài nguyên Môi trường BRVT 133
  • Sở Du Lịch 17
  • Bệnh viện Bà Rịa 14
Cấp lại biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch trong trường hợp biển hiệu hết hiệu lực
Lĩnh vực: Đường thủy nội địa
Cơ quan thực hiện: Sở Giao thông Vận tải BRVT
Văn bản kèm theo: 0 văn bản
STT Tên văn bản quy phạm
Biểu mẫu kèm theo: 1 biểu mẫu
STT Tên biểu mẫu hành chính
1 Cấp lại biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch trong trường hợp biển hiệu hết hiệu lực
Dịch vụ Công Mức 2

1. Trình tự thực hiện:

a) Nộp hồ sơ TTHC:

Bước 1. Trước khi biển hiệu hết hiệu lực tối thiểu 10 ngày, đơn vị kinh doanh vận chuyển khách du lịch gửi hồ sơ theo quy đến Sở Giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nơi đơn vị kinh doanh đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh.

Bước 2. Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, thông qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác.

b) Giải quyết TTHC:

+ Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại ngay và hướng dẫn đơn vị kinh doanh hoàn thiện lại hồ sơ;

+ Trường hợp nhận qua mạng bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có văn bản gửi đơn vị kinh doanh nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có văn bản (kèm theo 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL) gửi Sở Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trên địa bàn để lấy ý kiến;

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Sở Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có văn bản trả lời. Hết thời gian quy định trên mà không có văn bản trả lời, coi như Sở Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đồng ý cấp biển hiệu cho phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải;

+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Sở Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu hoặc kể từ ngày hết thời gian quy định xin ý kiến, Sở Giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp biển hiệu cho phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch. Việc trả kết quả cấp biển hiệu được thực hiện trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu hoặc qua mạng bưu chính.

Bước 3. Nhận Biển hiệu cho phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, thông qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 12 giờ 00), buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ.

2. Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại cơ quan hành chính Nhà nước;

+ Thông qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

+ Giấy đề nghị cấp biển hiệu phương tiện thủy (theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 23/3/2016);

+ 01 bản sao (kèm bản chính để đối chiếu) hoặc 01 bản sao có chứng thực: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa còn hiệu lực, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực;

+ 01 bản sao (kèm bản chính để đối chiếu) hoặc 01 bản sao có chứng thực: Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ du lịch của người Điều khiển và nhân viên phục vụ trên phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch còn hiệu lực hoặc Giấy chứng nhận thuyết minh viên du lịch, Thẻ hướng dẫn viên du lịch.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết:

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có văn bản gửi Sở Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu để lấy ý kiến;

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Sở Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có văn bản trả lời;

+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Sở Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu hoặc kể từ ngày hết thời gian quy định xin ý kiến, Sở Giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp biển hiệu cho phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch.

5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

d) Cơ quan phối hợp: Sở Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Biển hiệu cho phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch.

8. Phí, lệ phí: Không có.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Giấy đề nghị cấp biển hiệu phương tiện thủy (Phụ lục IV của Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 23/3/2016).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17/6/2014;

+ Nghị định số 24/2015/NĐ-CP ngày 27/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;

+ Nghị định số 110/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa;

+ Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 23/3/2016 Hướng dẫn về cấp biển hiệu phương tiện thủy nội địa vận chuyển khách du lịch.