Mức cung cấp
  • Tất cả mức độ 1687
  • Mức độ 2 1057
  • Mức độ 3 356
  • Mức độ 4 274
Sở, Ban ngành
  • Tất cả cơ quan 1687
  • Sở Thông tin và Truyền thông 46
  • Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT 114
  • Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT 69
  • Sở Khoa Học Công Nghệ BRVT 49
  • Sở Nội vụ BRVT 64
  • Ban Dân Tộc BRVT 3
  • Sở Giao thông Vận tải BRVT 137
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn 133
  • Sở Y Tế BRVT 152
  • Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT 133
  • Sở Tư pháp BRVT 162
  • Sở Ngoại vụ BRVT 1
  • Sở Công Thương BRVT 137
  • Sở Văn hóa và Thể thao 83
  • Sở Xây dựng BRVT 38
  • Sở Giáo dục Đào tạo BRVT 53
  • Sở Tài chính BRVT 58
  • Sở Tài nguyên Môi trường BRVT 115
  • Sở Du Lịch 25
  • Bệnh viện Bà Rịa 14
Tiếp nhận thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp
Lĩnh vực: Quản lý Doanh nghiệp
Cơ quan thực hiện: Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT
Văn bản kèm theo: 0 văn bản
STT Tên văn bản quy phạm
Biểu mẫu kèm theo: 0 biểu mẫu
STT Tên biểu mẫu hành chính
Dịch vụ Công Mức 2

a)    Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.  

Bước 2. Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua bưu điện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh tại ( Quầy 20) địa chỉ 04 Phạm Văn Đồng, Phường Phước Trung, TP. Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu hoặc thông qua phần mềm http: motcua.banqlkcn.baria-vungtau.gov.vn.

Bước 3. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ xác nhận và phần mềm sẽ tự động gửi thông tin phiếu tiếp nhận hồ sơ vào địa chỉ thư điện tử cho doanh nghiệp/tổ chức/cá nhân.

- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bổ sung người nộp bổ sung đầy đủ theo quy định.

Bước 4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thỏa ước lao động tập thể, nếu phát hiện thỏa ước lao động tập thể có nội dung trái pháp luật hoặc ký kết không đúng thẩm quyền thì có văn bản yêu cầu Tòa án nhân dân tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu, đồng thời gửi cho hai bên ký kết thỏa ước lao động tập thể biết.

Trường hợp thỏa ước lao động tập thể chưa có hiệu lực thì có văn bản yêu cầu hai bên tiến hành thương lượng sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể và gửi đến cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày lễ, Tết). Cụ thể như sau:

+ Buổi sáng               : từ 7 giờ 30 đến 12 giờ 00;

+ Buổi chiều              : từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 00.

b) Cách thức thực hiện:

-Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh

- Qua bưu điện

- Qua mạng internet:http://dichvucong.baria-vungtau.gov.vn.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ gốc.

d) Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thỏa ước lao động tập thể, nếu phát hiện thỏa ước lao động tập thể có nội dung trái pháp luật hoặc ký kết không đúng thẩm quyền thì Ban Quản lý có văn bản yêu cầu Tòa án nhân dân tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu, đồng thời gửi cho hai bên ký kết thỏa ước lao động tập thể biết.

Trường hợp thỏa ước lao động tập thể chưa có hiệu lực thì Ban Quản lý có văn bản yêu cầu hai bên tiến hành thương lượng sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể và gửi Ban Quản lý theo quy định.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 của Bộ luật Lao động (gọi chung là doanh nghiệp).

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

-  Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bà Rịa – Vũng Tàu.

-  Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bà Rịa – Vũng Tàu.

g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có.

h. Phí, lệ phí: không có.

i)  Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Công văn xác nhận việc nhận thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp hoặc văn bản yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung theo đúng quy định của pháp luật lao động (nếu có).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Các quy định trong thỏa ước lao động tập thể không trái với pháp luật lao động hiện hành.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

* Bộ luật Lao động năm 2012, có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2013.

* Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu chế xuất, khu công nghiệp và khu kinh tế, có hiệu lực kể từ ngày 10/4/2008.

* Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014.

* Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động;

* Quyết định số 1858/QĐ-LĐTBXH ngày 21/12/2015 của Bộ Lao động – Thương binh Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực lao động tiền lương, quan hệ lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội;

* Văn bản ủy quyền ngày 22/4/2015 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.