Mức cung cấp
  • Tất cả mức độ 1895
  • Mức độ 2 1185
  • Mức độ 3 377
  • Mức độ 4 333
Sở, Ban ngành
  • Tất cả cơ quan 1896
  • Sở Thông tin và Truyền thông 54
  • Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT 135
  • Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT 67
  • Sở Khoa Học Công Nghệ BRVT 70
  • Sở Nội vụ BRVT 92
  • Ban Dân Tộc BRVT 13
  • Sở Giao thông Vận tải BRVT 149
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn 156
  • Sở Y Tế BRVT 154
  • Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT 124
  • Sở Tư pháp BRVT 183
  • Sở Ngoại vụ BRVT 1
  • Sở Công Thương BRVT 122
  • Sở Văn hóa và Thể thao 100
  • Sở Xây dựng BRVT 38
  • Sở Giáo dục Đào tạo BRVT 80
  • Sở Tài chính BRVT 73
  • Sở Tài nguyên Môi trường BRVT 134
  • Sở Du Lịch 36
  • Bệnh viện Bà Rịa 14
4. Thẩm định và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án do Nhà đầu tư đề xuất
Lĩnh vực: Lĩnh vực đấu thầu
Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT
Văn bản kèm theo: 0 văn bản
STT Tên văn bản quy phạm
Biểu mẫu kèm theo: 0 biểu mẫu
STT Tên biểu mẫu hành chính
Dịch vụ Công Mức 2

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Nhà đầu tư được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi chuẩn bị hồ sơ trình phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi đầy đủ theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 02/2016/TT-BKHĐT ngày 01/3/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và đến nộp hồ sơ tại Bộ phận trả và tiếp nhận kết quả tập trung cấp Tỉnh địa chỉ: 4 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu hoặc qua dịch vụ bưu chính côn ích.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ; chiều từ 13 giờ đến 16 giờ 30). trừ ngày lễ.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, Bộ phận trả và tiếp nhận kết quả tập trung cấp Tỉnh nhận hồ sơ, trao biên nhận cho nhà đầu tư và thực hiện giải quyết hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Bộ phận trả và tiếp nhận kết quả tập trung cấp Tỉnh sẽ đề nghị Đơn vị chuẩn bị dự án hoặc Nhà đầu tư bổ sung hồ sơ.

Bước 3: Xem xét, Giải quyết hồ sơ

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ kèm theo văn bản để lấy ý kiến góp ý của các cơ quan nhà nước có liên quan đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi;

- Trong thời hạn 13 ngày làm việc (đối với dự án nhóm A), 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ (đối với dự án nhóm B, C), cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến góp ý những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, nếu quá thời hạn nêu trên mà cơ quan nhà nước có liên quan không có ý kiến thì xem như thống nhất với nội dung của hồ sơ;

- Trường hợp hồ sơ trình phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hợp lệ (không có ý kiến phản đối của các cơ quan nhà nước có liên quan), trong thời hạn 19 ngày làm việc (đối với dự án nhóm A), 14 ngày làm việc (đối với dự án nhóm B, C), Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức họp Ban chỉ đạo PPP, lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, phê duyệt;

- Trường hợp hồ sơ trình phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi chưa hợp lệ (chưa được các cơ quan nhà nước có liên quan có ý kiến thống nhất), Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan nhà nước có liên quan và đề nghị Đơn vị chuẩn bị dự án hoặc Nhà đầu tư giải trình, chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ theo quy định và tiến hành các bước như đã nêu trên.

- Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét và có Quyết định phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc không xem xét phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi gửi Nhà đầu tư trong 05 ngày làm việc.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận trả và tiếp nhận kết quả tập trung cấp Tỉnh hoặc nộp hồ sơ thông qua hệ thống bưu chính.

c) Thành phần hồ sơ:

(1) Hồ sơ nhà đầu tư gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư:

+ Tờ trình phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi;

+ Báo cáo nghiên cứu khả thi;

(2) Hồ sơ trình phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi của Sở Kế hoạch và Đầu tư gồm:

+ Tờ trình phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi;

+ Báo cáo nghiên cứu khả thi;

+ Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi;

+ Quyết định chủ trương đầu tư dự án (trừ dự án nhóm C); báo cáo thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án nhóm C sử dụng vốn đầu tư công;

+ Các tài liệu, văn bản pháp lý có liên quan.

Lưu ý: Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.

d) Số lượng hồ sơ: 06 Bộ hồ sơ (bản chính) (01 Bộ gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 05 Bộ gửi đơn vị thẩm định

đ) Thời hạn giải quyết: Đối với dự án nhóm A không quá 40 ngày làm việc; đối với dự án nhóm B, nhóm C không quá 30 ngày làm việc.

e) Cơ quan thực hiện:

1. Đơn vị thẩm định: Sở Kế hoạch và Đầu tư (Cơ quan đầu mối PPP)

2. Cơ quan phê duyệt nhà nước có thẩm quyền: UBND Tỉnh

g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân.

h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định BCNCKT và Quyết định phê duyệt hoặc không phê duyệt BCNCKT .

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.

k) Lệ phí:Không có       

l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

- Đối với dự án BT, quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/500 (nếu có) của quỹ đất dự kiến thanh toán cho nhà đầu tư phải được lập và phê duyệt theo quy định của pháp luật trước khi báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt.

m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

- Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư;

- Thông tư số 02/2016/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 03 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lựa chọn sơ bộ dự án, lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư.