Mức cung cấp
  • Tất cả mức độ 1457
  • Mức độ 2 1041
  • Mức độ 3 231
  • Mức độ 4 185
Sở, Ban ngành
  • Tất cả cơ quan 1464
  • Sở Thông tin và Truyền thông 46
  • Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT 74
  • Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT 68
  • Sở Khoa Học Công Nghệ BRVT 50
  • Sở Nội vụ BRVT 64
  • Ban Dân Tộc BRVT 2
  • Sở Giao thông Vận tải BRVT 137
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn 150
  • Sở Y Tế BRVT 138
  • Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT 114
  • Sở Tư pháp BRVT 151
  • Sở Ngoại vụ BRVT 1
  • Sở Công Thương BRVT 123
  • Sở Văn hóa và Thể thao 81
  • Sở Xây dựng BRVT 38
  • Sở Giáo dục Đào tạo BRVT 53
  • Sở Tài chính BRVT 23
  • Văn phòng UBND 1
  • Sở Tài nguyên Môi trường BRVT 133
  • Sở Du Lịch 17
Cấp giấy phép bưu chính
Lĩnh vực: Bưu chính
Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông
Văn bản kèm theo: 0 văn bản
STT Tên văn bản quy phạm
Biểu mẫu kèm theo: 1 biểu mẫu
STT Tên biểu mẫu hành chính
1 Giấy đề nghị cấp giấy phép bưu chính
Dịch vụ Công Mức 3

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Doanh nghiệp khai báo đầy đủ và chính xác thông tin trong hồ sơ cũng như nộp các giấy tờ cần thiết kèm theo trong hồ sơ (theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011).

Đối với hồ sơ xin cấp phép cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Số 04, đường Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa) và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ.

Bước 2: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Số 04, đường Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa)

+Công chức trả kết quả kiểm tra giấy hẹn, sau đó hướng dẫn người đến nhận đóng lệ phí cấp phép, ký vào sổ giao nhận và tiến hành trả giấy phép.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ, buổi chiều từ 13 giờ đến 16 giờ 30 phút), trừ các ngày lễ, Tết.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh;

+Qua hệ thống bưu chính.

- Thành phần hồ sơ:

+ Giấy đề nghị cấp phép bưu chính (Phụ lục I – Banh hành kèm theo Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011);

+ Bản sao giấy chứng nhận đăng lý kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;

+ Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp (nếu có);

+ Phương án kinh doanh;

+ Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

+ Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yêu tố thuộc hệ thống nhận diện của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);

+ Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

+ Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

+ Quy định về mức, giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính.

+ Thỏa thuận với doanh nghiệp khác, đối tác nước ngoài bằng tiếng việt, đối với trường hợp hợp tác cung ứng một, một số hoặc tất cả các công đoạn của dịch vụ bưu chính đề nghị cấp phép.

+ Tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài nếu có thỏa thuận với đối tác nước ngoài.

Phương án kinh doanh, gồm các nội dung chính sau:

• Thông tin về doanh nghiệp gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử (e-mail) của trụ sở giao dịch, văn phòng đại diện, chi nhánh, trang tin điện tử (website) của doanh nghiệp (nếu có) và các thông tin liên quan khác

• Địa bàn dự kiến cung ứng dịch vụ;

• Hệ thống và phương thức quản lý, điều hành dịch vụ;

• Quy trình cung ứng dịch vụ gồm quy trình chấp nhận, vận chuyển và phát;

• Phương thức cung ứng dịch vụ do doanh nghiệp tự tổ chức hoặc hợp tác cung ứng dịch vụ với doanh nghiệp khác (trường hợp hợp tác với doanh nghiệp khác, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép bưu chính phải trình bày chi tiết về phạm vi hợp tác, công tác phối hợp trong việc đảm bảo an toàn, an ninh, giải quyết khiếu nại và bồi thường thiệt hại cho người sử dụng dịch vụ);

• Các biện pháp đảm bảo an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính;

• Phân tích tính khả thi và lợi ích kinh tế - xã hội của phương án thông qua các chỉ tiêu về sản lượng, doanh thu, chi phí, số lượng lao động, thuế nộp ngân sách nhà nước, tỷ lệ hoàn vốn đầu tư trong 03 năm tới kể từ năm đề nghị cấp phép.

- Số lượng hồ sơ: 03 bộ (trong đó 01 bộ là bản gốc, 02 bộ là bản sao do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao).

- Thời gian giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Công an tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Mẫu giấy đề nghị cấp giấy phép bưu chính (Phụ lục I – Ban hành kèm theo Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011)

- Mức thu phí, lệ phí:

+ Mức phí thẩm định:

Mức thu 10.750.000đ/giấy phép (thời hạn không quá 10 năm).

+ Lệ Phí:

Mức thu 200.000đ/lần.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép bưu chính.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

+ Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực bưu chính;

+ Có khả năng tài chính (doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 02 tỷ đồng Việt Nam), nhân sự phù hợp với phương án kinh doanh theo nội dung đề nghị được cấp phép;

+ Có phương án kinh doanh khả thi phù hợp với quy định về giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính;

+ Có biện pháp bảo đảm an ninh thông tin và an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 ngày 17/6/2010 của Quốc hội;

+ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật bưu chính;

+ Thông tư 185/2013/TT-BTC ngày 04/12/2013 của Bộ Tài Chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động và lệ phí cấp giấy phép trong hoạt động bưu chính.