Mức cung cấp
  • Tất cả mức độ 1690
  • Mức độ 2 1101
  • Mức độ 3 352
  • Mức độ 4 237
Sở, Ban ngành
  • Tất cả cơ quan 1690
  • Sở Thông tin và Truyền thông 46
  • Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT 123
  • Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT 69
  • Sở Khoa Học Công Nghệ BRVT 43
  • Sở Nội vụ BRVT 93
  • Ban Dân Tộc BRVT 3
  • Sở Giao thông Vận tải BRVT 140
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn 133
  • Sở Y Tế BRVT 153
  • Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT 136
  • Sở Tư pháp BRVT 162
  • Sở Ngoại vụ BRVT 1
  • Sở Công Thương BRVT 101
  • Sở Văn hóa và Thể thao 83
  • Sở Xây dựng BRVT 38
  • Sở Giáo dục Đào tạo BRVT 53
  • Sở Tài chính BRVT 58
  • Văn phòng UBND 1
  • Sở Tài nguyên Môi trường BRVT 115
  • Sở Du Lịch 25
  • Bệnh viện Bà Rịa 14
BHD 5.Thu hồi khu vực biển
Lĩnh vực: Biển và Hải đảo
Cơ quan thực hiện: Sở Tài nguyên Môi trường BRVT
Văn bản kèm theo: 0 văn bản
STT Tên văn bản quy phạm
Biểu mẫu kèm theo: 0 biểu mẫu
STT Tên biểu mẫu hành chính
Dịch vụ Công Mức 2

Trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết

a) Việc thu hồi khu vực biển theo quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 21 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP được thực hiện theo trình tự như sau:

- Bước 1 nộp hồ sơ: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi kết luận về việc tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển vi phạm một trong các quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 21 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh.

- Bước 2 kiểm tra, thẩm tra hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa khi cần thiết.

- Bước 3 trình, giải quyết hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc thu hồi khu vực biển.

- Bước 4 thông báo và trả kết quả hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi cho tổ chức, cá nhân và thông báo việc thu hồi đến các cơ quan có liên quan.

b) Việc thu hồi khu vực biển theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP được thực hiện theo trình tự như sau:

- Bước 1 nộp hồ sơ: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi quyết định sử dụng khu vực biển đã giao để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Bước 2 trình, giải quyết hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc thu hồi khu vực biển.

- Bước 3 thông báo và trả kết quả hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi cho tổ chức, cá nhân và thông báo việc thu hồi đến các cơ quan có liên quan.

- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Các ngày làm việc trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 (sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ 00 và chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ thứ 7, chủ nhật và ngày nghỉ.

5.2. Cách thức thực hiện

a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi kết luận về việc tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển vi phạm một trong các quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 21 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP; hoặc quyết định sử dụng khu vực biển đã giao để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia về tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh.

b) Cách thức thông báo và trả kết quả giải quyết hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường gửi quyết định thu hồi cho tổ chức, cá nhân và thông báo việc thu hồi đến các cơ quan có liên quan.

5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:

Kết luận về việc tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển vi phạm một trong các quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 21 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP;  hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng khu vực biển đã giao cho tổ chức, cá nhân để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

5.4. Thời hạn giải quyết:

a) Thời hạn kiểm tra, thẩm tra hồ sơ:

Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển vi phạm một trong các quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 21 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP; không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định sử dụng khu vực biển đã giao để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia. Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc thu hồi khu vực biển.

b) Thời hạn giải quyết hồ sơ:

Không quá 10 ngày, kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường trình hồ sơ.

c) Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ: không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ từ Ủy ban nhân dân tỉnh.

5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cơ quan nhà nước.

5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

a) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển quyết định thu hồi đối với các khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của mình.

b) Cơ quan được uỷ quyền thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.

d) Cơ quan phối hợp: Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường  gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan.

đ) Cơ quan phối hợp: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận về việc tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển vi phạm một trong các quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 21 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP; hoặc quyết định sử dụng khu vực biển đã giao để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP.

5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định thu hồi khu vực biển được lập theo mẫu 11 quy định tại Phụ lục của Nghị định số 51/2014/NĐ-CP.

5.8. Phí, lệ phí: không.

5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục hành chính

(Phụ lục Nghị định số 51/2014/NĐ-CP)

Mẫu số

Tên mẫu

Mẫu số 11

Quyết định về việc thu hồi khu vực biển.

5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

a) Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển lợi dụng việc sử dụng khu vực biển gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia;

b) Khu vực biển đã giao được sử dụng để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia theo quy định của pháp luật;

c) Tổ chức, cá nhân sử dụng khu vực biển trái quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển bị thu hồi hoặc sau 12 tháng, kể từ ngày được giao khu vực biển mà tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển không triển khai hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.