Mức cung cấp
  • Tất cả mức độ 1452
  • Mức độ 2 1036
  • Mức độ 3 231
  • Mức độ 4 185
Sở, Ban ngành
  • Tất cả cơ quan 1459
  • Sở Thông tin và Truyền thông 46
  • Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT 74
  • Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT 68
  • Sở Khoa Học Công Nghệ BRVT 50
  • Sở Nội vụ BRVT 64
  • Ban Dân Tộc BRVT 2
  • Sở Giao thông Vận tải BRVT 137
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn 150
  • Sở Y Tế BRVT 138
  • Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT 114
  • Sở Tư pháp BRVT 151
  • Sở Ngoại vụ BRVT 1
  • Sở Công Thương BRVT 123
  • Sở Văn hóa và Thể thao 81
  • Sở Xây dựng BRVT 38
  • Sở Giáo dục Đào tạo BRVT 53
  • Sở Tài chính BRVT 23
  • Sở Tài nguyên Môi trường BRVT 128
  • Sở Du Lịch 17
Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng/thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng điều chỉnh (trường hợp thiết kế 1 bước)
Lĩnh vực: Hoạt động xây dựng
Cơ quan thực hiện: Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT
Văn bản kèm theo: 0 văn bản
STT Tên văn bản quy phạm
Biểu mẫu kèm theo: 3 biểu mẫu
STT Tên biểu mẫu hành chính
1 Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh
2 Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh
3 Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh
Dịch vụ Công Mức 2

- Trình tự thực hiện:

 

+ Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật;

+ Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa tập trung cấp tỉnh của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

 

Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với thành phần hồ sơ theo quy định của thủ tục hành chính và thực hiện các công việc:

 

* Trường hợp hồ sơ đã hội đủ các điều kiện theo quy định của thủ tục hành chính thì tiếp nhận hồ sơ và lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, phiếu kiểm soát hồ sơ, vào sổ theo dõi hồ sơ theo quy định;

* Trường hợp hồ sơ chưa hội đủ các điều kiện theo quy định thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ cho khách hàng theo quy định.

 

+ Bước 3: Bàn giao hồ sơ đã tiếp nhận cho Ban Quản lý các KCN thụ lý, giải quyết:

 

* Đối với các hồ sơ trình thẩm định không đảm bảo điều kiện thẩm định theo quy định, Ban Quản lý các KCN có văn bản gửi người đề nghị thẩm định nêu rõ lý do và từ chối thực hiện thẩm định.

* Trường hợp Ban Quản lý các KCN không đủ điều kiện thực hiện công tác thẩm định, trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về xây dựng có văn bản yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp tổ chức có năng lực phù hợp theo quy định để ký hợp đồng thẩm tra phục vụ công tác thẩm định. Thời gian thực hiện thẩm tra không vượt quá 10 (mười) ngày đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi kết quả thẩm tra, hồ sơ thiết kế đã đóng dấu thẩm tra cho cơ quan chuyên môn về xây dựng để làm cơ sở thẩm định. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện thẩm tra thì chủ đầu tư phải có văn bản thông báo đến cơ quan thẩm định để giải trình lý do và đề xuất gia hạn thời gian thực hiện.

+ Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa tập trung cấp tỉnh.

 

+Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ; chiều từ 13 giờ đến 16 giờ 30 phút), trừ các ngày lễ, tết.

- Cách thức thực hiện:

Người yêu cầu thẩm định nộp hồ sơ trực tiếp tại Ban Quản lý các KCN qua Bộ phận 1 cửa tập trung cấp tỉnh hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện, Tại địa chỉ: Bộ phận 1 cửa tập trung cấp tỉnh. Số 4, Phạm Văn Đồng, P. Phước Trung, TP Bà Rịa, tỉnh BRVT.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

 

         + Thành phần hồ sơ, bao gồm:

 

          * Tờ trình thẩm định ( quy định tại Mẫu số 04, Phụ lục II ban kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng);

* Hồ sơ trình thẩm định ( theo danh mục quy định tại Mẫu số 04, Phụ lục II ban kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng);

* Nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt;

         * Thuyết minh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

* Báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có).

 

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ ( hồ sơ gốc).

 

- Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đề nghị thẩm định.

 

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

 

         + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban QL các KCN;

         + Cơ quan thực hiện: Ban QL các KCN.

 

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng/thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng điều chỉnh (trường hợp thiết kế 1 bước) quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng .

 

- Phí, Lệ phí: Theo quy định tại văn bản số 5157/BTC-CST ngày 21/4/2017 của Bộ Tài chính về việc phí thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

 

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 

* Tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh (quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng);

* Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh ( quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I của Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình);

* Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế và dự toán của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh ( quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục I của Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình).

 

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.

 

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 

+ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

+ Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

+ Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

+ Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình.

            + Quyết định số 838/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được thay thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

+ Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 07/4/2017 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc phân cấp, ủy quyền một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.