Mức cung cấp
  • Tất cả mức độ 1537
  • Mức độ 2 952
  • Mức độ 3 344
  • Mức độ 4 241
Sở, Ban ngành
  • Tất cả cơ quan 1537
  • Sở Thông tin và Truyền thông 46
  • Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT 74
  • Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT 69
  • Sở Khoa Học Công Nghệ BRVT 49
  • Sở Nội vụ BRVT 64
  • Ban Dân Tộc BRVT 3
  • Sở Giao thông Vận tải BRVT 137
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn 133
  • Sở Y Tế BRVT 152
  • Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT 133
  • Sở Tư pháp BRVT 162
  • Sở Ngoại vụ BRVT 1
  • Sở Công Thương BRVT 120
  • Sở Văn hóa và Thể thao 83
  • Sở Xây dựng BRVT 38
  • Sở Giáo dục Đào tạo BRVT 53
  • Sở Tài chính BRVT 55
  • Sở Tài nguyên Môi trường BRVT 133
  • Sở Du Lịch 17
  • Bệnh viện Bà Rịa 14
Quận, huyện, thị xã
  • UBND Huyện Côn Đảo 0
Xã, phường, thị trấn
Thủ tục công nhận và cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý
Lĩnh vực: Trợ giúp pháp lý
Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp BRVT
Văn bản kèm theo: 0 văn bản
STT Tên văn bản quy phạm
Biểu mẫu kèm theo: 1 biểu mẫu
STT Tên biểu mẫu hành chính
1 Thủ tục công nhận và cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý
Dịch vụ Công Mức 2

Trình tự thực hiện:

         - Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Trợ giúp pháp lý và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Trợ giúp pháp lý, nếu tự nguyện làm cộng tác viên thì gửi hồ sơ đến Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

- Giám đốc Trung tâm kiểm tra tính đầy đủ và đúng đắn của hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì trình Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, công nhận và cấp thẻ cộng tác viên;

- Kể từ ngày nhận được hồ sơ do Giám đốc Trung tâm trình, Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, ký quyết định công nhận và cấp thẻ cộng tác viên.

   Cách thức thực hiện:

 Trực tiếp tại Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu – số 299/21 đường Cách mạng tháng 8, phường Phước Hiệp, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị làm cộng tác viên trợ giúp pháp lý (Mẫu số 01-CTV-TGPL ban hành kèm theo Thông tư số 07/2012/TT-BTP ngày 30/7/2012 của Bộ trưởng Bộ tư pháp hướng dẫn về cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước);

- Bản sao bằng cử nhân luật; bằng đại học khác hoặc bằng trung cấp luật;

- Sơ yếu lý lịch cá nhân có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan nơi công tác kèm 02 ảnh màu chân dung cỡ 2 cm x 3 cm

Trong trường hợp người đề nghị thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc vùng dân tộc thiểu số và miền núi mà có thời gian công tác pháp luật từ ba (03) năm trở lên hoặc có kiến thức pháp luật, có uy tín trong cộng đồng thì bản sao bằng cử nhân luật bằng đại học khác hoặc trung cấp được thay bằng giấy xác nhận thời gian công tác pháp luật của cơ quan, tổ chức nơi đã hoặc đang công tác hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã về kiến thức pháp luật và uy tín trong cộng đồng của người đề nghị.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

         Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (04 ngày tại Trung tâm và 03 ngày tại Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).

          Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Tư pháp.

        Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục TTHC: Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước.

Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân .

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị làm cộng tác viên trợ giúp pháp lý (Mẫu số 01-CTV-TGPL ban hành kèm theo Thông tư số 07/2012/TT-BTP ngày 30/7/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn về cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước).

Lệ phí: Không.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận và cấp thẻ cộng tác viên.

          Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

          - Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam,

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao, tự nguyện tham gia trợ giúp pháp lý mà không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Trợ giúp pháp lý gồm:

         + Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích hoặc đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

         + Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục hoặc quản chế hành chính.

         + Mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

         + Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.

         + Đang bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư; bị thu hồi giấy chứng nhận tư vấn viên pháp luật.

- Có bằng cử nhân luật; có bằng đại học khác làm việc trong các ngành, nghề có liên quan đến quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân hoặc bằng trung cấp luật;

- Trong trường hợp người đề nghị làm cộng tác viên thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi thì phải có thời gian làm công tác pháp luật từ ba (03) năm trở lên hoặc có kiến thức pháp luật và có uy tín trong cộng đồng; có giấy xác nhận thời gian công tác pháp luật của cơ quan, tổ chức nơi người đó đã hoặc đang công tác hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về kiến thức pháp luật và uy tín trong cộng đồng.

Căn cứ pháp lý:

         - Luật Trợ giúp pháp lý năm 2006;

          - Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trợ giúp pháp lý; Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 05/02/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP;

          - Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư và tư vấn pháp luật;

          - Thông Tư 07/2012/TT-BTP ngày 30/7/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn về cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước.