Mức cung cấp
  • Tất cả mức độ 1507
  • Mức độ 2 926
  • Mức độ 3 338
  • Mức độ 4 243
Sở, Ban ngành
  • Tất cả cơ quan 1508
  • Sở Thông tin và Truyền thông 46
  • Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT 74
  • Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT 69
  • Sở Khoa Học Công Nghệ BRVT 49
  • Sở Nội vụ BRVT 64
  • Ban Dân Tộc BRVT 2
  • Sở Giao thông Vận tải BRVT 137
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn 133
  • Sở Y Tế BRVT 138
  • Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT 128
  • Sở Tư pháp BRVT 151
  • Sở Ngoại vụ BRVT 1
  • Sở Công Thương BRVT 120
  • Sở Văn hóa và Thể thao 85
  • Sở Xây dựng BRVT 38
  • Sở Giáo dục Đào tạo BRVT 53
  • Sở Tài chính BRVT 55
  • Sở Tài nguyên Môi trường BRVT 133
  • Sở Du Lịch 17
  • Bệnh viện Bà Rịa 14
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có thời hạn
Lĩnh vực: Đường bộ
Cơ quan thực hiện: Sở Giao thông Vận tải BRVT
Văn bản kèm theo: 0 văn bản
STT Tên văn bản quy phạm
Biểu mẫu kèm theo: 1 biểu mẫu
STT Tên biểu mẫu hành chính
1 Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có thời hạn PL19
Dịch vụ Công Mức 3

1. Trình tự thực hiện:

a) Nộp hồ sơ TTHC:

Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

b) Giải quyết TTHC:

- Sở Giao thông vận tải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (nếu cần); viết giấy hẹn kiểm tra xe máy chuyên dùng và trả kết quả đăng ký xe máy chuyên dùng.

- Sở Giao thông vận tải tiến hành kiểm tra xe máy chuyên dùng tại địa điểm đã thỏa thuận với chủ sở hữu. Nội dung kiểm tra xe máy chuyên dùng theo quy định.

- Sở Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận đăng ký cho chủ sở hữu xe máy chuyên dùng.

Bước 3. Nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Cán bộ trả kết quả kiểm tra giấy hẹn, sau đó viết phiếu thu lệ phí và giao Giấy chứng nhận cho người đến nhận.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu ( buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 12 giờ 00), buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a)Thành phần hồ sơ:

- Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng có thời hạn theo mẫu (bản chính) (theo mẫu phụ lục 8 Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010);

- Bản sao có chứng thực Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của chủ dự án nước ngoài đầu tư tại Việt Nam;

- Chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng:

+ Đối với xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp trong nước, chứng từ nguồn gốc là phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của cơ sở sản xuất (bản chính);hoặc
         + Đối với xe máy chuyên dùng nhập khẩu, chứng từ nguồn gốc là tờ khai hàng hoá nhập khẩu theo mẫu quy định của Bộ Tài chính (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).Trường hợp không có chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng chủ sở hữu phải nộp thêm bản cam đoan (bản chính) (phụ lục 19 Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.                    

4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng quản lý vận tải phương tiện và người lái thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

d) Cơ quan phối hợp: Không có.

7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:

Giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng và biển số.

8. Phí và lệ phí:

Lệ phí cấp đăng ký, biển số: 200.000 đồng/lần cấp/phương tiện.

9. Tên mẫu đơn:

- Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng có thời hạn (theo mẫu phụ lục 8 Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010);

- Tờ cam đoan về hồ sơ xe máy chuyên dùng (theo mẫu phụ lục 19 Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010).

10. Yêu cầu thực hiện TTHC:

Người làm thủ tục đăng ký phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra. Người được uỷ quyền thì phải có Giấy uỷ quyền của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật hoặc người đại diện cho tổ chức phải có giấy giới thiệu của tổ chức đó.

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

- Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ;

- Thông tư số 59/2011/TT-BGTVT ngày 05/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi một số điều của Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ;

- Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đang ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.