Mức cung cấp
  • Tất cả mức độ 1724
  • Mức độ 2 1077
  • Mức độ 3 357
  • Mức độ 4 290
Sở, Ban ngành
  • Tất cả cơ quan 1724
  • Sở Thông tin và Truyền thông 45
  • Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT 123
  • Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT 69
  • Sở Khoa Học Công Nghệ BRVT 43
  • Sở Nội vụ BRVT 93
  • Ban Dân Tộc BRVT 3
  • Sở Giao thông Vận tải BRVT 140
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn 133
  • Sở Y Tế BRVT 165
  • Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT 136
  • Sở Tư pháp BRVT 162
  • Sở Ngoại vụ BRVT 1
  • Sở Công Thương BRVT 124
  • Sở Văn hóa và Thể thao 83
  • Sở Xây dựng BRVT 38
  • Sở Giáo dục Đào tạo BRVT 53
  • Sở Tài chính BRVT 58
  • Sở Tài nguyên Môi trường BRVT 115
  • Sở Du Lịch 25
  • Bệnh viện Bà Rịa 14
KS.9 Gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản
Lĩnh vực: Khoáng sản
Cơ quan thực hiện: Sở Tài nguyên Môi trường BRVT
Văn bản kèm theo: 0 văn bản
STT Tên văn bản quy phạm
Biểu mẫu kèm theo: 1 biểu mẫu
STT Tên biểu mẫu hành chính
1 KS. Gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản
Dịch vụ Công Mức 3

- Trình tự thực hiện:

- Bước 1. Nộp hồ sơ

 

Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh.

 

- Bước 2. Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ

 

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp, hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và ghi phiếu hẹn trả kết quả; hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì phải hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

 

- Bước 3. Thẩm định hồ sơ

 

Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan.

 

- Bước 4. Trình hồ sơ đề nghị gia hạn hoặc không gia hạn

 

Căn cứ Báo cáo thẩm định của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản.

 

- Bước 5: Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính

 

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả kết quả giải quyết hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản.

 

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: các ngày làm việc trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 (sáng từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ 00 phút, chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút), trừ ngày lễ.

 

b. Cách thức thực hiện:

 

- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

 

- Trả kết quả được thực hiện trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh.

 

c. Thành phần hồ sơ:

 

- Bản chính: Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản (theo Mẫu số 04 của Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012); báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã thực hiện đến thời điểm đề nghị gia hạn (theo Mẫu số 33 của Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012) và kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo; bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản đã loại trừ ít nhất 30% diện tích khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép đã cấp (theo Mẫu số 17, phụ lục số 2 của Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012).

 

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực: văn bản thực hiện nghĩa vụ liên quan đến hoạt động thăm dò tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản.

 

d. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

 

đ. Thời hạn giải quyết:

 

- Thời hạn kiểm tra và trả lời về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ: Trong thời gian không quá 02 (hai) ngày làm việc.

 

­- Thời hạn đánh giá hồ sơ: Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị gia hạn. Trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến gia hạn

 

- Thời hạn giải quyết gia hạn Giấy phép thăm dò: Trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.

 

Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản.

 

Trong trường hợp không cấp gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 

  1. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
  2. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

 

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

 

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường

 

- Cơ quan phối hợp: không.

 

  1. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thăm dò khoáng sản

 

i. Phí, lệ phí:

 

+ Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 ha, mức thu là 2.000.000 đồng/01 giấy phép;

 

+ Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép;

 

+ Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép.

 

  1. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 

- Mẫu số 04: Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012).

 

- Mẫu số 17, phụ lục số 2:  Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012).

 

- Mẫu số 33: Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012).

 

  1. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

 

- Đã nộp đủ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi Giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất là 45 ngày, trong đó, giải trình rõ lý do việc đề nghị gia hạn.

 

- Tại thời điểm đề nghị gia hạn chưa thực hiện hết khối lượng các hạng mục công việc theo Giấy phép thăm dò khoáng sản đã cấp hoặc có sự thay đổi về cấu trúc địa chất; phương pháp thăm dò so với đề án thăm dò đã được chấp thuận.

 

- Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp phép thăm dò khoáng sản đã thực hiện đúng Giấy phép thăm dò khoáng sản, đề án thăm dò khoáng sản đã được chấp thuận; báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xem xét, chấp thuận trong trường hợp thay đổi phương pháp thăm dò hoặc thay đổi khối lượng thăm dò có chi phí lớn hơn 10% dự toán bồi thường thiệt hại do hoạt động thăm dò gây ra (nếu có); thông báo kế hoạch thăm dò cho Ủy ban nhân dân tỉnh nơi thăm dò khoáng sản trước khi thực hiện; thu thập, lưu giữ thông tin về khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; báo cáo các hoạt động khác cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật..

 

  1. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 

- Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010.

 

- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.

 

- Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo, văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.

 

- Thông tư 129/2011/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.