Mức cung cấp
  • Tất cả mức độ 1842
  • Mức độ 2 1114
  • Mức độ 3 447
  • Mức độ 4 281
Sở, Ban ngành
  • Tất cả cơ quan 1843
  • Sở Thông tin và Truyền thông 53
  • Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT 124
  • Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT 71
  • Sở Khoa Học Công Nghệ BRVT 70
  • Sở Nội vụ BRVT 92
  • Ban Dân Tộc BRVT 13
  • Sở Giao thông Vận tải BRVT 156
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn 125
  • Sở Y Tế BRVT 142
  • Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT 128
  • Sở Tư pháp BRVT 183
  • Sở Ngoại vụ BRVT 1
  • Sở Công Thương BRVT 122
  • Sở Văn hóa và Thể thao 101
  • Sở Xây dựng BRVT 38
  • Sở Giáo dục Đào tạo BRVT 80
  • Sở Tài chính BRVT 59
  • Văn phòng UBND 1
  • Sở Tài nguyên Môi trường BRVT 134
  • Sở Du Lịch 36
  • Bệnh viện Bà Rịa 14
2. Công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới
Lĩnh vực: Nông thôn mới
Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn
Văn bản kèm theo: 0 văn bản
STT Tên văn bản quy phạm
Biểu mẫu kèm theo: 8 biểu mẫu
STT Tên biểu mẫu hành chính
1 2. Công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới MS05
2 2. Công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới MS11
3 2. Công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới MS14
4 2. Công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới MS20
5 2. Công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới MS17
6 2. Công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới MS13
7 2. Công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới MS8
8 2. Công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới MS4
Dịch vụ Công Mức 2

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: UBND xã tổ chức tự đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí đạt chuẩn nông thôn mới và nộp hồ sơ tại Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện.

Bước 2: UBND cấp huyện tổ chức thẩm tra, đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới và nộp hồ sơ tại Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp tỉnh.

Bước 3: UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định công nhận, công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới và công khai trên báo, đài phát thanh, truyền hình và trang thông tin điện tử của tỉnh.

* Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 12 giờ; buổi chiều từ 13 giờ đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc theo đường bưu điện.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Hồ sơ UBND cấp xã nộp đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới gồm:

+ Tờ trình của UBND xã về việc thẩm tra, đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới (bản chính) theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Báo cáo kết quả xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã (bản chính) kèm theo biểu chi tiết kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội của xã và nhân dân trong xã về kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới của xã (bản chính) theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Biên bản cuộc họp (gồm các thành viên Ban Chỉ đạo xã, Ban Quản lý xã, các Ban Phát triển thôn) đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới (bản chính) theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Báo cáo tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã (bản chính);

+ Hình ảnh minh họa về kết quả xây dựng nông thôn mới của xã.

Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

* Hồ sơ UBND cấp huyện nộp đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới gồm:

+ Tờ trình của UBND cấp huyện đề nghị thẩm định, xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới (bản chính) theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Báo cáo về việc thẩm tra hồ sơ đề nghị xét, công nhận đạt chuẩn nông thôn mới cho từng xã (bản chính) kèm theo biểu chi tiết thẩm tra mức độ đạt từng tiêu chí nông thôn mới cho từng xã theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Báo cáo tổng hợp ý kiến của các cơ quan, tổ chức và nhân dân trên địa bàn huyện tham gia vào kết quả thẩm tra hồ sơ đề nghị xét, công nhận đạt chuẩn nông thôn mới cho từng xã (bản chính) theo Mẫu số 20 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Biên bản cuộc họp (gồm các thành viên Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia cấp huyện) đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới (bản chính) theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Báo cáo của Mặt trận Tổ quốc cấp huyện về kết quả lấy ý kiến về sự hài lòng của người dân trên địa bàn xã đối với việc công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới (bản chính);

+ Kèm theo hồ sơ UBND xã nộp để thẩm tra được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8 Quy định tại Quyết định 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

- Thời hạn giải quyết:

+ Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới của UBND xã, UBND cấp huyện trả lời bằng văn bản cho UBND xã về kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt từng tiêu chí; trường hợp xã chưa được đề nghị, xét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới phải nêu rõ lý do.

+ Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới của UBND cấp huyện, UBND cấp tỉnh trả lời bằng văn bản cho UBND cấp huyện, xã về kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt từng tiêu chí nông thôn mới của từng xã trên địa bàn từng huyện; trường hợp xã chưa được xét, công nhận đạt chuẩn nông thôn mới phải nêu rõ lý do.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiên: Không.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh.

+ Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới.

- Phí, Lệ phí: Không.

- Tên mẫu đơn, tờ khai: 

+ Tờ trình của UBND xã về việc thẩm tra, đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Báo cáo kết quả xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội của xã và nhân dân trong xã về kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới của xã theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Biên bản cuộc họp đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Tờ trình của UBND cấp huyện đề nghị thẩm định, xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Báo cáo về việc thẩm tra hồ sơ đề nghị xét, công nhận đạt chuẩn nông thôn mới cho từng xã theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Báo cáo tổng hợp ý kiến của các cơ quan, tổ chức và nhân dân trên địa bàn huyện tham gia vào kết quả thẩm tra hồ sơ đề nghị xét, công nhận đạt chuẩn nông thôn mới cho từng xã theo Mẫu số 20 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Biên bản cuộc họp đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới; địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.