Mức cung cấp
  • Tất cả mức độ 1884
  • Mức độ 2 1166
  • Mức độ 3 384
  • Mức độ 4 334
Sở, Ban ngành
  • Tất cả cơ quan 1884
  • Sở Thông tin và Truyền thông 54
  • Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT 123
  • Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT 67
  • Sở Khoa Học Công Nghệ BRVT 70
  • Sở Nội vụ BRVT 92
  • Ban Dân Tộc BRVT 3
  • Sở Giao thông Vận tải BRVT 149
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn 156
  • Sở Y Tế BRVT 160
  • Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT 133
  • Sở Tư pháp BRVT 183
  • Sở Ngoại vụ BRVT 1
  • Sở Công Thương BRVT 122
  • Sở Văn hóa và Thể thao 95
  • Sở Xây dựng BRVT 38
  • Sở Giáo dục Đào tạo BRVT 80
  • Sở Tài chính BRVT 73
  • Sở Tài nguyên Môi trường BRVT 134
  • Sở Du Lịch 36
  • Bệnh viện Bà Rịa 14
Hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp; khám bệnh nghề nghiệp; chữa bệnh nghề nghiệp; phục hồi chức năng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Lĩnh vực: An toàn lao động
Cơ quan thực hiện: Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT
Văn bản kèm theo: 0 văn bản
STT Tên văn bản quy phạm
Biểu mẫu kèm theo: 0 biểu mẫu
STT Tên biểu mẫu hành chính
Dịch vụ Công Mức 2

1.1. Trình tự thực hiện

Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh.

Bước 3. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp bổ sung đầy đủ theo quy định.

Bước 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định việc hỗ trợ. Trường hợp không hỗ trợ thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hỗ trợ, cơ quan Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hỗ trợ.

Bước 6. Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh

- Khi đến nhận kết quả đại diện tổ chức, cá nhân phải xuất trình giấy biên nhận.

- Công chức trả kết quả kiểm tra giấy biên nhận sau đó yêu cầu đại diện của tổ chức, cá nhân ký vào sổ giao nhận và tiến hành trả kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu trừ ngày lễ (buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 12 giờ 00, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30)

1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:

a) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

- Văn bản đề nghị của người sử dụng lao động đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (mẫu III-01 và mẫu III-06 phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 26/2017/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2017).

- Bản sao chứng từ thanh toán các chi phí đào tạo theo quy định (kèm theo bản chính chứng từ thanh toán để đối chiếu với bản sao).

b) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp:

- Đối với trường hợp đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 37/2016/NĐ-CP của Chính phủ, hồ sơ bao gồm:

          + Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động  (theo mẫu III-01 và mẫu III-02 phụ lục III Thông tư số 26/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 09 năm 2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

+ Bản sao có chứng thực kết quả quan trắc môi trường lao động.

          + Hồ sơ xác định mắc bệnh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp đủ điều kiện.

          - Đối với trường hợp đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 37/2016/NĐ-CP của Chính phủ, hồ sơ bao gồm:

          + Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động (theo mẫu III-01 và mẫu III-02 phụ lục III Thông tư số 26/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 09 năm 2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

          + Bản sao có chứng thực kết quả quan trắc môi trường lao động trong thời gian người lao động làm việc tại đơn vị có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp (nếu có).

          + Hồ sơ xác định mắc bệnh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp đủ điều kiện.

          + Bản sao chứng từ thanh toán các chi phí khám bệnh nghề nghiệp theo quy định  (kèm theo bản chính chứng từ thanh toán để đối chiếu với bản sao).

          c) Thành phần hồ sơ đề nghị kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp:

          - Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động (theo mẫu III-01 và mẫu III-03 phụ lục III Thông tư số 26/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 09 năm 2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

          - Bản sao có chứng thực hồ sơ xác định mắc bệnh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp đủ điều kiện.

          - Bản sao giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi chữa bệnh nghề nghiệp.

          - Bản sao chứng từ thanh toán chi phí chữa bệnh nghề nghiệp (kèm theo bản chính chứng từ thanh toán để đối chiếu với bản sao).

          d) Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động:

          - Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động (theo mẫu III-01 và mẫu III-04 phụ lục III Thông tư số 26/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 09 năm 2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).

- Bản sao có chứng thực Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định Y khoa.

          - Bản sao có chứng thực giấy chuyển viện đến đơn vị phục hồi chức năng lao động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp phải chuyển viện; đối với trường hợp bệnh viện có khoa phục hồi chức năng, bản sao có chứng thực bệnh án có nội dung chuyển bệnh nhân về khoa phục hồi chức năng.

          - Bản sao chứng từ thanh toán chi phí phục hồi chức năng, không bao gồm kinh phí cho trang thiết bị hỗ trợ phục hồi chức năng (kèm theo bản chính chứng từ thanh toán để đối chiếu với bản sao).

          1.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, trong đó thời hạn giải quyết của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội là 05 ngày, của cơ quan Bảo hiểm xã hội là 05 ngày.

          1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động, người lao động

          1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; cơ quan Bảo hiểm xã hội

          1.7. Mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Mức độ 2

1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trở lại làm việc; Quyết định hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động; Quyết định hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động; Quyết định hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động cho người lao động.

          1.9. Phí, lệ phí: Không

          1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

          - Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp/chữa bệnh nghề nghiệp/phục hồi chức năng lao động/huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động (mẫu III-01 phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 26/2017/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2017).

          - Danh sách đề nghị hỗ trợ chi phí khám bệnh nghề nghiệp (mẫu III-02 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2017/TT-BLĐTBXH).

          - Danh sách đề nghị hỗ trợ chi phí chữa bệnh nghề nghiệp (mẫu III-03 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2017/TT-BLĐTBXH).

          - Danh sách đề nghị hỗ trợ chi phí phục hồi chức năng lao động (mẫu III-04 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2017/TT-BLĐTBXH).

          - Danh sách đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp (mẫu III-06 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2017/TT-BLĐTBXH).

          - Danh sách chi trả hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp/khám bệnh nghề nghiệp/chữa bệnh nghề nghiệp/phục hồi chức năng lao động/huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động (mẫu IV-02 phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 26/2017/TT-BLĐTBXH).

1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

          a) Điều kiện hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc:

          Người lao động được hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề để chuyển đổi công việc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (quy định tại Điều 55 Luật An toàn, vệ sinh lao động) khi có đủ các điều kiện sau đây:

          - Suy giảm khả năng lao động do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ 31% trở lên.

          - Được người sử dụng lao động sắp xếp cộng việc mới thuộc quyền quản lý phù hợp với sức khỏe, nguyện vọng của người lao động nhưng công việc đó cần phải đào tạo nghề để chuyển đổi công việc.

          b) Điều kiện hỗ trợ khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động:

          Người lao động được hỗ trợ chi phí khám bệnh nghề nghiệp (theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 56 Luật An toàn, vệ sinh lao động) quy định như sau:

          - Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 37/2016/NĐ-CP có đủ điều kiện sau đây:

          + Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đủ từ 12 tháng trở lên và đang tham gia tính đến tháng liền kề trước của tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

          + Người sử dụng lao động thực hiện quan trắc môi trường lao động theo quy định.

          + Người lao động được đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp là người đã được phát hiện bệnh nghề nghiệp tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp đủ điều kiện.

          - Đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 37/2016/NĐ-CP khi đi khám phát hiện bệnh nghề nghiệp phải còn trong thời gian bảo đảm bệnh nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

          c) Điều kiện hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động:

          Người lao động được hỗ trợ chữa bệnh nghề nghiệp (theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 56 Luật An toàn, vệ sinh lao động) quy định như sau:

          - Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 37/2016/NĐ-CP có đủ điều kiện sau đây:

          + Đã được chẩn đoán bị bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp đủ điều kiện.

          + Đã tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động đủ 12 tháng trở lên và đang được tham gia tính đến tháng liền kề trước của tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

          + Người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động trong thời gian người lao động làm các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp.

          + Người sử dụng lao động đã tổ chức khám, phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định.

          - Đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 37/2016/NĐ-CP đã đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời gian làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp và trong thời gian bảo đảm bệnh nghề nghiệp.

          d) Điều kiện hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng cho người lao động:

          Người lao động được hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động (theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 56 Luật An toàn, vệ sinh lao động) quy định như sau:

          - Được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định phục hồi chức năng lao động.

          - Suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

          1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

          - Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015.

          - Nghị định số 37/2016 ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.

          - Thông tư số 26/2017/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.