Mức cung cấp
  • Tất cả mức độ 1884
  • Mức độ 2 1166
  • Mức độ 3 384
  • Mức độ 4 334
Sở, Ban ngành
  • Tất cả cơ quan 1884
  • Sở Thông tin và Truyền thông 54
  • Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT 123
  • Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT 67
  • Sở Khoa Học Công Nghệ BRVT 70
  • Sở Nội vụ BRVT 92
  • Ban Dân Tộc BRVT 3
  • Sở Giao thông Vận tải BRVT 149
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn 156
  • Sở Y Tế BRVT 160
  • Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT 133
  • Sở Tư pháp BRVT 183
  • Sở Ngoại vụ BRVT 1
  • Sở Công Thương BRVT 122
  • Sở Văn hóa và Thể thao 95
  • Sở Xây dựng BRVT 38
  • Sở Giáo dục Đào tạo BRVT 80
  • Sở Tài chính BRVT 73
  • Sở Tài nguyên Môi trường BRVT 134
  • Sở Du Lịch 36
  • Bệnh viện Bà Rịa 14
Thủ tục báo cáo giải trình nhu cầu, thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài
Lĩnh vực: Quản lý lao động nước ngoài
Cơ quan thực hiện: Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT
Văn bản kèm theo: 0 văn bản
STT Tên văn bản quy phạm
Biểu mẫu kèm theo: 1 biểu mẫu
STT Tên biểu mẫu hành chính
1 Báo cáo nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài
Dịch vụ Công Mức 3

a) Trình tự thực hiện

Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) dự kiến tuyển người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động phải báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH ngày 30/10/2018 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, bao gồm: vị trí công việc, chức danh công việc, số lượng, thời hạn làm việc, địa điểm làm việc, hình thức làm việc, lý do sử dụng người lao động nước ngoài.

Trường hợp người sử dụng lao động đã được chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài mà có thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì phải nộp báo cáo giải trình thay đổi theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài. 

Bước 2. Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi các thành phần hồ sơ theo quy định nộp tại Cổng thông tin điện tử: http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn.

Bước 3. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, phù hợp theo quy định pháp luật thì công chức tiếp nhận hồ sơ trả lời kết quả qua thư điện tử cho doanh nghiệp/tổ chức/cá nhân.

- Trường hợp hồ sơ chưa thực hiện đúng theo quy định pháp luật thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp bổ sung hoặc trả lời kết quả qua thư điện tử cho doanh nghiệp/tổ chức/cá nhân và nêu rõ lý do.

Bước 4. Sau khi nhận được trả lời kết quả hồ sơ là phù hợp với quy định của pháp luật, người sử dụng lao động nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính bản gốc hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh để kiểm tra, đối chiếu và lưu theo quy định.

Bước 5. Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh

Trong thời hạn không quá 8 giờ làm việc kể từ khi nhận được bản gốc hồ sơ thì công chức trả kết quả phải trả kết quả cho người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động có thể nhận kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính theo địa chỉ đăng ký của người sử dụng lao động.

Bước 6.Trường hợp bản gốc báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài không đúng với tờ khai và báo cáo đã gửi qua cổng thông tin điện tử thì Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản hoặc qua thư điện tử hoặc thông báo trực tiếp cho người sử dụng lao động.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu trừ ngày lễ (buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 12 giờ 00, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30)

b) Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi các thành phần hồ sơ theo quy định nộp tại Cổng thông tin điện tử: http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm:

Văn bản báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH ngày 30/10/2018 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội) hoặc Văn bản báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH ngày 30/10/2018 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội).

d) Thời hạn giải quyết

- Trong thời hạn 12 ngày, kể từ ngày nhận được tờ khai và báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trả lời kết quả qua thư điện tử cho người sử dụng lao động. Trường hợp báo cáo chưa thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trả lời kết quả qua thư điện tử cho người sử dụng lao động và nêu rõ lý do.

- Trong thời hạn không quá 8 giờ làm việc kể từ khi nhận được bản gốc báo cáo thì Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phải trả kết quả cho người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động có thể nhận kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính theo địa chỉ đăng ký của người sử dụng lao động.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động nước ngoài

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

h) Phí, lệ phí: Không quy định.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Văn bản báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH ngày 30/10/2018 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội) hoặc Văn bản báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH ngày 30/10/2018 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động có nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ Luật Lao động năm 2012;

- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/2/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

 

- Thông tư số 23/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15/8/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam qua mạng điện tử.

- Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH ngày 30/10/2018 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến Thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động – TB&XH.