Mức cung cấp
  • Tất cả mức độ 1884
  • Mức độ 2 1166
  • Mức độ 3 384
  • Mức độ 4 334
Sở, Ban ngành
  • Tất cả cơ quan 1884
  • Sở Thông tin và Truyền thông 54
  • Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT 123
  • Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT 67
  • Sở Khoa Học Công Nghệ BRVT 70
  • Sở Nội vụ BRVT 92
  • Ban Dân Tộc BRVT 3
  • Sở Giao thông Vận tải BRVT 149
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn 156
  • Sở Y Tế BRVT 160
  • Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT 133
  • Sở Tư pháp BRVT 183
  • Sở Ngoại vụ BRVT 1
  • Sở Công Thương BRVT 122
  • Sở Văn hóa và Thể thao 95
  • Sở Xây dựng BRVT 38
  • Sở Giáo dục Đào tạo BRVT 80
  • Sở Tài chính BRVT 73
  • Sở Tài nguyên Môi trường BRVT 134
  • Sở Du Lịch 36
  • Bệnh viện Bà Rịa 14
Thu hồi GPLĐ
Lĩnh vực: Quản lý Doanh nghiệp
Cơ quan thực hiện: Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT
Văn bản kèm theo: 0 văn bản
STT Tên văn bản quy phạm
Biểu mẫu kèm theo: 0 biểu mẫu
STT Tên biểu mẫu hành chính
Dịch vụ Công Mức 3

a) Trình tự thực hiện

Bước 1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài và nộp lại cho cơ quan đã cấp giấy phép lao động đó kèm theo văn bản nêu rõ lý do từng trường hợp thu hồi, các trường hợp thuộc diện thu hồi nhưng không thu hồi được.

Đối với trường hợp giấy phép lao động bị thu hồi do người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng Nghị định số 11/2016/NĐ-CP thì Trưởng ban quản lý các Khu công nghiệp Bà Rịa – Vũng Tàu ra quyết định thu hồi theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH và thông báo cho người sử dụng lao động để thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài và nộp lại Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bà Rịa – Vũng Tàu.

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được giấy phép lao động đã thu hồi kèm theo văn bản của người sử dụng lao động, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bà Rịa – Vũng Tàu có văn bản xác nhận đã nhận giấy phép lao động bị thu hồi của người sử dụng lao động.

Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính gửi đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh.

Bước 3: Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, phù hợp theo quy định pháp luật thì công chức tiếp nhận hồ sơ xác nhận và phần mềm sẽ tự động gửi thông tin phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả vào địa chỉ thư điện tử cho doanh nghiệp/tổ chức/cá nhân.

- Trường hợp hồ sơ chưa thực hiện đúng theo quy định pháp luật thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bổ sung để người nộp bổ sung đầy đủ theo quy định.

Bước 4. Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ các ngày lễ, Tết (Buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ 00; Buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30).

b) Cách thức thực hiện:

- Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh

- Nộp qua dịch vụ bưu chính

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Giấy phép lao động của người lao động nước ngoài đã được Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bà Rịa – Vũng Tàu cấp;

+ Văn bản nêu rõ lý do từng trường hợp thu hồi, các trường hợp thuộc diện thu hồi nhưng không thu hồi được.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ gốc.

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

đ)  Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động nước ngoài.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Cơ quan được ủy quyền thực hiện: Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bà Rịa – Vũng Tàu.

g) Mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Mức độ 2

h)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.

i) Phí, lệ phí: Không có.

k) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận thu hồi giấy phép lao động.

l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép lao động hết hiệu lực hoặc người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.

m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ luật Lao động năm 2012;

- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.