Mức cung cấp
  • Tất cả mức độ 1850
  • Mức độ 2 1135
  • Mức độ 3 380
  • Mức độ 4 335
Sở, Ban ngành
  • Tất cả cơ quan 1851
  • Sở Thông tin và Truyền thông 54
  • Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT 135
  • Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT 71
  • Sở Khoa Học Công Nghệ BRVT 70
  • Sở Nội vụ BRVT 92
  • Ban Dân Tộc BRVT 13
  • Sở Giao thông Vận tải BRVT 156
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn 125
  • Sở Y Tế BRVT 142
  • Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT 124
  • Sở Tư pháp BRVT 183
  • Sở Ngoại vụ BRVT 1
  • Sở Công Thương BRVT 122
  • Sở Văn hóa và Thể thao 101
  • Sở Xây dựng BRVT 38
  • Sở Giáo dục Đào tạo BRVT 80
  • Sở Tài chính BRVT 59
  • Văn phòng UBND 1
  • Sở Tài nguyên Môi trường BRVT 134
  • Sở Du Lịch 36
  • Bệnh viện Bà Rịa 14
Quyết định công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật
Lĩnh vực: Bảo trợ xã hội
Cơ quan thực hiện: Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT
Văn bản kèm theo: 0 văn bản
STT Tên văn bản quy phạm
Biểu mẫu kèm theo: 0 biểu mẫu
STT Tên biểu mẫu hành chính
Dịch vụ Công Mức 2

a) Trình tự, thời gian thực hiện:

+ Bước 1: Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật lập 01 bộ hồ sơ theo quy định, gửi (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi Cơ sở có trụ sở chính.

+ Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định và quyết định công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật hoặc có văn bản thông báo lý do không đủ điều kiện để công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ, gồm có:

 + Văn bản đề nghị của cơ sở sản xuất, kinh doanh trong đó nêu rõ tổng số lao động hiện có, số lao động là người khuyết tật;

+ Bản sao quyết định thành lập hoặc bản sao giấy phép hoạt động của cơ sở;

+ Danh sách lao động là người khuyết tật và bản sao giấy xác nhận khuyết tật của những người khuyết tật có trong danh sách;

+ Bản sao hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của lao động là người khuyết tật đang làm việc.

d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật hoạt động theo quy định Luật doanh nghiệp.

e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

        Quyết định công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật không xác định thời hạn. Tuy nhiên, khi cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng không đủ từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật thì đại diện cơ sở sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm phải báo cáo kịp thời và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định ngay việc ngừng công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật.

h) Lệ phí: Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Không có

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;

+ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

+ Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội./.

Ghi chú: Thủ tục hành chính này đã được đơn giản hóa về thời gian thực hiện và kết quả thực hiện thủ tục