Mức cung cấp
  • Tất cả mức độ 1484
  • Mức độ 2 991
  • Mức độ 3 274
  • Mức độ 4 219
Sở, Ban ngành
  • Tất cả cơ quan 1491
  • Sở Thông tin và Truyền thông 46
  • Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT 74
  • Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT 69
  • Sở Khoa Học Công Nghệ BRVT 49
  • Sở Nội vụ BRVT 64
  • Ban Dân Tộc BRVT 2
  • Sở Giao thông Vận tải BRVT 137
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn 133
  • Sở Y Tế BRVT 138
  • Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT 116
  • Sở Tư pháp BRVT 151
  • Sở Ngoại vụ BRVT 1
  • Sở Công Thương BRVT 120
  • Sở Văn hóa và Thể thao 81
  • Sở Xây dựng BRVT 38
  • Sở Giáo dục Đào tạo BRVT 53
  • Sở Tài chính BRVT 55
  • Sở Tài nguyên Môi trường BRVT 133
  • Sở Du Lịch 17
  • Bệnh viện Bà Rịa 13
Z - Đã Bãi Bỏ 15.Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình
Lĩnh vực: Khoáng sản
Cơ quan thực hiện: Sở Tài nguyên Môi trường BRVT
Văn bản kèm theo: 0 văn bản
STT Tên văn bản quy phạm
Biểu mẫu kèm theo: 0 biểu mẫu
STT Tên biểu mẫu hành chính
Dịch vụ Công Mức 2

- Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2. Nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tập trung cấp Tỉnh, số 04 đường Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa.
Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ kiểm tra nội dung và tính pháp lý của hồ sơ:
 + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì chuyên viên viết Phiếu hẹn giải quyết hồ sơ giao cho người nộp (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường).
 + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 3. Trình tự thủ tục cấp phép: thực hiện theo quy định tại Điều 37, Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Việc tiếp nhận hồ sơ:
Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu trong hồ sơ bảo đảm đúng quy định tại Khoản 1 Điều 24 của Quy định về Quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của UBND tỉnh) thì Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần.
2. Thẩm định hồ sơ:
a) Trong thời gian không quá 25 ngày, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị khai thác khoáng sản và kiểm tra thực địa;
b) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành công việc quy định tại điểm a khoản này, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản xin ý kiến đến các cơ quan có liên quan về việc cấp Giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 60 Luật khoáng sản năm 2010.
Trong thời gian không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan. Sau thời hạn nêu trên mà không có văn bản trả lời thì được coi như cơ quan được lấy ý kiến đã đồng ý.
c) Trong thời gian không quá 35 ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến việc khai thác khoáng sản và xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
3. Trình hồ sơ cho UBND tỉnh:
a) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cấp phép cho UBND tỉnh.
b) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình. Trong trường hợp không cấp phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Thông báo và trả kết quả hồ sơ cấp Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình.
Trong thời gian không quá 15 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ từ UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
Bước 4. Nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tập trung cấp Tỉnh, số 04 đường Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa.
Người đến nhận kết quả xuất trình Phiếu hẹn giải quyết hồ sơ (nếu có). Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu hẹn giải quyết hồ sơ, viết phiếu thu lệ phí, yêu cầu người đến nhận ký nhận vào sổ và giao giấy phép.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: các ngày làm việc trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 (sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ.
- Cách thức thực hiện:  Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.
- Thành phần hồ sơ:
+ Bản chính Đơn đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản và Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản lập (Theo mẫu quy định tại Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường);
+ Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có chức năng khai thác khoáng sản;
+ Hồ sơ dự án và thiết kế công trình, kèm Bản sao có chứng thực văn bản thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền;
+ Bản sao có chứng thực Giấy phép xây dựng (đối với công trình phải có Giấy phép xây dựng);
+ Bản sao có chứng thực quyết định giao đất hoặc cho thuê đất để xây dựng công trình và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
+ Bản sao có chứng thực Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án đầu tư xây dựng công trình kèm quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó có nội dung khai thác khoáng sản. Trường hợp trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường chưa có nội dung khai thác khoáng sản thì phải lập thủ tục bổ sung theo quy địn;.
+ Bản sao có chứng thực Đề án cải tạo phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản kèm quyết định phê duyệt của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày 29/3/2013 của Thủ Tướng Chính phủ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). Riêng Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản là 04 (bản).
- Thời hạn giải quyết:  
Tối đa là 90 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
(Trường hợp phải lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan về các vấn đề liên quan đến việc cấp Giấy phép thì thời gian lấy ý kiến không tính vào thời hạn quy định nêu trên).
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Tùy từng trường hợp cần sự phối hợp, cho ý kiến của các cơ quan, ban ngành khác nhau về các vấn đề có liên quan đến việc cấp phép.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
- Lệ phí:
 

Số TTNhóm Giấy phép khai thác khoáng sảnMức thu
(đồng/giấy phép)
1Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối: 
1.1Có công suất khai thác dưới 5.000 m3/năm;1.000.000
1.2Có công suất khai thác từ 5.000 m3 đến 10.000 m3/năm;10.000.000
1.3Có công suất khai thác trên 10.000 m3/năm.15.000.000
2Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: 
2.1 Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm;15.000.000
2.2Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại mục 1 của Biểu mức thu này;20.000.000
2.3Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại mục 1 của Biểu mức thu này.30.000.000
3Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.40.000.000
(Lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản thu bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu nộp lệ phí bằng ngoại tệ thì thu theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu tiền).
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Đơn đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 07 Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường);
+ Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản (Phụ lục số 2 Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010 của Quốc hội;
+ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
+ Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
+ Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày 15/9/2011 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
+ Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày 29/3/2013 của Thủ Tướng Chính phủ về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.
+ Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định về Quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.