Mức cung cấp
  • Tất cả mức độ 1540
  • Mức độ 2 951
  • Mức độ 3 346
  • Mức độ 4 243
Sở, Ban ngành
  • Tất cả cơ quan 1540
  • Sở Thông tin và Truyền thông 46
  • Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT 74
  • Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT 69
  • Sở Khoa Học Công Nghệ BRVT 49
  • Sở Nội vụ BRVT 64
  • Ban Dân Tộc BRVT 2
  • Sở Giao thông Vận tải BRVT 137
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn 133
  • Sở Y Tế BRVT 161
  • Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT 128
  • Sở Tư pháp BRVT 162
  • Sở Ngoại vụ BRVT 1
  • Sở Công Thương BRVT 120
  • Sở Văn hóa và Thể thao 83
  • Sở Xây dựng BRVT 38
  • Sở Giáo dục Đào tạo BRVT 53
  • Sở Tài chính BRVT 55
  • Sở Tài nguyên Môi trường BRVT 133
  • Sở Du Lịch 17
  • Bệnh viện Bà Rịa 14
Đăng ký khi Liên hiệp hợp tác xã hợp nhất
Lĩnh vực: Thành lập và hoạt động của Hợp tác xã
Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT
Văn bản kèm theo: 0 văn bản
STT Tên văn bản quy phạm
Biểu mẫu kèm theo: 3 biểu mẫu
STT Tên biểu mẫu hành chính
1 PL I-4 Danh sach HĐQT-GIAM ĐOC-BAN KIEM SOAT HTX
2 PL I-3 Danh sach thanh vien HTX
3 PL I-2 Phuong an kinh doanh cua HTX
Dịch vụ Công Mức 4

- Trình tự thực hiện:

    Bước 1: Hội đồng quản trị của các liên hiệp hợp tác xã dự kiến hợp nhất xây dựng phương án hợp nhất trình đại hội thành viên của mình quyết định và có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức và cá nhân có quan hệ kinh tế với liên hiệp hợp tác xã về quyết định hợp nhất.

Hội đồng quản trị của các liên hiệp hợp tác xã dự định hợp nhất hiệp thương thành hội đồng hợp nhất. Hội đồng có nhiệm vụ xây dựng phương án hợp nhất trình đại hội thành viên quyết định.

    Bước 2: Liên hiệp hợp tác xã sau khi hợp nhất nộp hồ sơ hợp nhất liên hiệp hợp tác xã tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp Tỉnh của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

- Khi nộp hồ sơ, người đi nộp phải nộp những giấy tờ sau: Bản sao hợp lệ Giấy CMND hoặc hộ chiếu còn hiệu lực. Trường hợp người thành lập Liên hiệp hợp tác xã ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ thì phải nộp thêm các giấy tờ sau:

+ Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập liên hiệp hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc

+ Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.

- Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

+ Khi hồ sơ đảm bảo tính hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh phải trao hoặc gửi Giấy biên nhận cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận yêu cầu người đến làm thủ tục bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

    Bước 3: Quá trình xem xét, thẩm định hồ sơ:

- Phòng Đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký cho liên hiệp hợp tác xã trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

- Trong trường hợp từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký thì Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử nêu rõ lý do cho Liên hiệp hợp tác xã biết trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ và nộp lại tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

    Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp Tỉnh của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

- Người đến nhận kết quả xuất trình một trong các giấy tờ sau: Biên nhận hồ sơ và giấy CMND hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác. Trường hợp Liên hiệp hợp tác xã ủy quyền cho người đại diện của mình nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người được ủy quyền xuất trình Biên nhận hồ sơ, Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác và văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật.

- Cán bộ giao trả kết quả kiểm tra Biên nhận hồ sơ và trao Giấy chứng nhận đăng ký Liên hiệp Hợp tác xã và hướng dẫn người nhận ký vào phiếu luân chuyển theo dõi hồ sơ.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 07 giờ 30  đến 12 giờ 00, buổi chiều từ 13 giờ  đến 16 giờ 30), trừ các ngày nghỉ theo quy định.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi hồ sơ đăng ký qua địa chỉ thư điện tử của cơ quan đăng ký hợp tác xã nhưng phải nộp hồ sơ bằng văn bản khi đến nhận giấy chứng nhận đăng ký để đối chiếu và lưu hồ sơ.

- Thành phần hồ sơ:

a) Giấy đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã (theo mẫu Phụ lục I-1 của Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT);

b) Điều lệ của hợp tác xã được xây dựng theo Điều 21 Luật Hợp tác xã;

c) Phương án sản xuất kinh doanh (theo mẫu Phụ lục I-2 của Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT);

d) Danh sách thành viên (theo mẫu Phụ lục I-3 của Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT);

đ) Danh sách hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên (theo mẫu Phụ lục I-4 của Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT);

e) Nghị quyết của hội nghị thành lập về những nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 20 Luật Hợp tác xã đã được biểu quyết thông qua.

g) Nghị quyết của đại hội thành viên về việc hợp nhất liên hiệp hợp tác xã

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

- Cơ quan thực hiện: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.

- Lệ phí: 150.000 đồng/lần

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

a) Giấy đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã (theo mẫu Phụ lục I-1 của Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT);

b) Phương án sản xuất kinh doanh (theo mẫu Phụ lục I-2 của Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT);

c) Danh sách thành viên (theo mẫu Phụ lục I-3 của Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT);

d) Danh sách hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên (theo mẫu Phụ lục I-4 của Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT);

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

+ Ngành, nghề sản xuất kinh doanh mà pháp luật không cấm;

+ Trường hợp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có điều kiện thì phải thực hiện theo quy định pháp luật chuyên ngành.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Hợp tác xã của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 23/2012/QH13 ngày 20/11/2012;

+ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;

+ Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 Hướng dẫn về đăng ký Hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của Hợp tác xã;

+ Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 03/7/2014 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc làm việc vào buổi sáng thứ 7 hàng tuần để tiếp nhận giải quyết các thủ tục hành chính tại Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu