Mức cung cấp
  • Tất cả mức độ 1540
  • Mức độ 2 951
  • Mức độ 3 346
  • Mức độ 4 243
Sở, Ban ngành
  • Tất cả cơ quan 1540
  • Sở Thông tin và Truyền thông 46
  • Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT 74
  • Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT 69
  • Sở Khoa Học Công Nghệ BRVT 49
  • Sở Nội vụ BRVT 64
  • Ban Dân Tộc BRVT 2
  • Sở Giao thông Vận tải BRVT 137
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn 133
  • Sở Y Tế BRVT 161
  • Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT 128
  • Sở Tư pháp BRVT 162
  • Sở Ngoại vụ BRVT 1
  • Sở Công Thương BRVT 120
  • Sở Văn hóa và Thể thao 83
  • Sở Xây dựng BRVT 38
  • Sở Giáo dục Đào tạo BRVT 53
  • Sở Tài chính BRVT 55
  • Sở Tài nguyên Môi trường BRVT 133
  • Sở Du Lịch 17
  • Bệnh viện Bà Rịa 14
Thông báo việc tổ chức làm thêm từ 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
Lĩnh vực: Quản lý Doanh nghiệp
Cơ quan thực hiện: Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT
Văn bản kèm theo: 0 văn bản
STT Tên văn bản quy phạm
Biểu mẫu kèm theo: 0 biểu mẫu
STT Tên biểu mẫu hành chính
Dịch vụ Công Mức 2

a) Trình tự thực hiện:

Người sử dụng lao động thông báo cho Ban Quản lý các KCN Bà Rịa-Vũng Tàu khi tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.

b) Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp, gửi qua đường bưu điện hoặc online Bộ phận Một cửa của Ban Quản lý các KCN Bà Rịa-Vũng Tàu.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phàn hồ sơ: 01 Công văn thông báo

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn giải quyết: không quy định.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Doanh nghiệp có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động;

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Ban Quản lý các KCN Bà Rịa-Vũng Tàu.

g) Kết quả thực hiện TTHC: không

h) Lệ phí: Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Chưa quy định.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Công việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm phải nằm trong các trường hợp quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động, cụ thể:

+ Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm là hàng dệt may, da, giày, chế biến nông, lâm, thủy sản;

+ Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

+ Các trường hợp khác giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

* Bộ luật Lao động năm 2012, có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2013;

* Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu chế xuất, khu công nghiệp và khu kinh tế, có hiệu lực kể từ ngày 10/4/2008;

* Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014;

* Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;

* Quyết định số 1683/QĐ-LĐTBXH ngày 16/11/2015 của Bộ Lao động – Thương binh Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực an toàn lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội;

* Văn bản ủy quyền ngày 12/02/2015 của Sở Lao động Thương binh xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.