Mức cung cấp
  • Tất cả mức độ 1537
  • Mức độ 2 952
  • Mức độ 3 344
  • Mức độ 4 241
Sở, Ban ngành
  • Tất cả cơ quan 1537
  • Sở Thông tin và Truyền thông 46
  • Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT 74
  • Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT 69
  • Sở Khoa Học Công Nghệ BRVT 49
  • Sở Nội vụ BRVT 64
  • Ban Dân Tộc BRVT 3
  • Sở Giao thông Vận tải BRVT 137
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn 133
  • Sở Y Tế BRVT 152
  • Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT 133
  • Sở Tư pháp BRVT 162
  • Sở Ngoại vụ BRVT 1
  • Sở Công Thương BRVT 120
  • Sở Văn hóa và Thể thao 83
  • Sở Xây dựng BRVT 38
  • Sở Giáo dục Đào tạo BRVT 53
  • Sở Tài chính BRVT 55
  • Sở Tài nguyên Môi trường BRVT 133
  • Sở Du Lịch 17
  • Bệnh viện Bà Rịa 14
Thủ tục đối với phương tiện thủy nội địa rời cảng, bến thủy nội địa
Lĩnh vực: Đường thủy nội địa
Cơ quan thực hiện: Sở Giao thông Vận tải BRVT
Văn bản kèm theo: 0 văn bản
STT Tên văn bản quy phạm
Biểu mẫu kèm theo: 0 biểu mẫu
STT Tên biểu mẫu hành chính
Dịch vụ Công Mức 2

1. Trình tự thực hiện:

a) Nộp hồ sơ TTHC:

Bước 1. Trước khi phương tiện rời cảng, bến, thuyền trưởng hoặc thuyền phó hoặc người lái phương tiện có trách nhiệm xuất trình bản chính các giấy tờ theo quy định cho Cảng vụ Đường thủy nội địa hoặc Ban quản lý bến theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Nộp các giấy tờ trực tiếp tại Cảng, bến thủy nội địa nơi phương tiện vào.

b) Giải quyết TTHC:

- Cảng vụ Đường thủy nội địa hoặc Ban quản lý bến cấp giấy phép rời cảng, bến thủy nội địa trong thời hạn 30 phút, kể từ khi nhận đủ giấy tờ theo quy định.

- Trường hợp phương tiện thủy đã được cấp giấy phép rời cảng, bến thủy nội địa nhưng vẫn neo đậu tại vùng nước cảng, bến quá 24 giờ thì thuyền trưởng, thuyền phó hoặc người lái phương tiện phải đến Văn phòng Cảng vụ làm lại thủ tục rời cảng, bến cho phương tiện thủy.

- Trường hợp phương tiện thủy nội địa vào cảng, bến thủy nội địa và lưu lại trong khoảng thời gian không quá 72 giờ hoặc giấy tờ, tài liệu khi làm thủ tục rời cảng, bến thủy nội địa không thay đổi so với khi vào thì được làm thủ tục rời cảng, bến thủy nội địa một lần.

- Đối với phương tiện rời vào cảng, bến từ hai lần trở lên trong một ngày thì Cảng vụ Đường thủy nội địa hoặc Ban quản lý bến chỉ kiểm tra thực tế lần đầu, từ lần thứ hai trong ngày chỉ kiểm tra điều kiện an toàn theo quy định.

Bước 3. Nhận giấy phép trực tiếp tại Cảng, bến thủy nội địa nơi phương tiện rời.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Tất cả các ngày trong tuần kể cả ngày lễ, tết.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cảng, bến thủy nội địa nơi phương tiện vào.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Hợp đồng vận chuyển hoặc hóa đơn xuất kho hoặc giấy vận chuyển (đối với phương tiện chở hàng hóa) hoặc danh sách hành khách (đối với phương tiện chở hành khách);

- Chứng từ xác nhận việc nộp phí, lệ phí, tiền phạt hoặc thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật;

- Giấy tờ liên quan tới những thay đổi so với giấy tờ theo quy định;

- Đối với phương tiện đóng mới hoặc sửa chữa khi hạ thủy để chạy thử trên đường thủynội địa, chủ phương tiện hoặc chủ cơ sở đóng mới, sửa chữa phương tiện phải xuất trình Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến các giấy tờ sau:

+ Biên bản kiểm tra của đăng kiểm xác nhận phương tiện đủ điều kiện chạy thử đường dài;

+ Phương án bảo đảm an toàn giao thông khi hạ thủy đối với phương tiện hạ thủy vượt qua phạm vi hành lang bảo vệ luồng chạy tàu có ý kiến phê duyệt của đơn vị trực tiếp quản lý tuyến đường thủy nội địa khu vực.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

4. Thời hạn giải quyết:

- Trong thời hạn 30 phút, kể từ khi nhận đủ giấy tờ theo quy định.

5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện TTHC:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cảng vụĐường thủy nội địa hoặc Ban quản lý bến;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cảng vụĐường thủy nội địa hoặc Ban quản lý bến;

d) Cơ quan phối hợp: Không có.

7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:

Giấy phép.

8. Phí, lệ phí:

- Theo biểu phí, lệ phí quy định tại Thông tư số 177/2012/TT-BGTVT ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại Cảng vụ đường thủy nội địa.      

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Không có.

10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC:Không có.

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

-Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2014;

- Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT ngày 17/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa;

- Thông tư số 177/2012/TT-BGTVT ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại Cảng vụ đường thủy nội địa.