Mức cung cấp
  • Tất cả mức độ 1848
  • Mức độ 2 1131
  • Mức độ 3 386
  • Mức độ 4 331
Sở, Ban ngành
  • Tất cả cơ quan 1849
  • Sở Thông tin và Truyền thông 54
  • Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT 135
  • Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT 71
  • Sở Khoa Học Công Nghệ BRVT 70
  • Sở Nội vụ BRVT 92
  • Ban Dân Tộc BRVT 13
  • Sở Giao thông Vận tải BRVT 149
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn 127
  • Sở Y Tế BRVT 145
  • Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT 124
  • Sở Tư pháp BRVT 183
  • Sở Ngoại vụ BRVT 1
  • Sở Công Thương BRVT 122
  • Sở Văn hóa và Thể thao 101
  • Sở Xây dựng BRVT 38
  • Sở Giáo dục Đào tạo BRVT 80
  • Sở Tài chính BRVT 59
  • Sở Tài nguyên Môi trường BRVT 134
  • Sở Du Lịch 36
  • Bệnh viện Bà Rịa 14
3.    Thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định chủ trương đầu tư dự án do nhà đầu tư đề xuất
Lĩnh vực: Lĩnh vực đấu thầu
Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT
Văn bản kèm theo: 0 văn bản
STT Tên văn bản quy phạm
Biểu mẫu kèm theo: 0 biểu mẫu
STT Tên biểu mẫu hành chính
Dịch vụ Công Mức 2

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Nhà đầu tư chuẩn bị Hồ sơ đề xuất dự án đầy đủ (theo Khoản 2 Điều 23 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04/5/2018 của Chính phủ về Đầu tư theo hình thức đối tác công tư) và đến nộp hồ sơ tại Bộ phận trả và tiếp nhận kết quả tập trung cấp Tỉnh địa chỉ: 4 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp Tỉnh của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ; chiều từ 13 giờ đến 16 giờ 30).

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, Bộ phận trả và tiếp nhận kết quả tập trung cấp Tỉnh nhận hồ sơ, trao biên nhận cho nhà đầu tư và thực hiện giải quyết hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Bộ phận trả và tiếp nhận kết quả tập trung cấp Tỉnh sẽ đề nghị Nhà đầu tư bổ sung hồ sơ.

Bước 3: Xem xét, Giải quyết hồ sơ:

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ kèm theo văn bản để lấy ý kiến góp ý của các cơ quan nhà nước có liên quan đối với đề xuất dự án;

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến góp ý những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, nếu quá thời hạn nêu trên mà cơ quan nhà nước có liên quan không có ý kiến thì xem như thống nhất với nội dung của hồ sơ;

- Trường hợp hồ sơ đề xuất dự án hợp lệ (được sự đồng thuận của các cơ quan nhà nước có liên quan), trong thời hạn 12 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, phê duyệt;

- Trường hợp hồ sơ đề xuất dự án chưa hợp lệ (chưa được các cơ quan nhà nước có liên quan có ý kiến thống nhất), Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan nhà nước có liên quan và đề nghị Nhà đầu tư giải trình, chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ theo quy định và tiến hành các bước như đã nêu trên.

- Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét và có Quyết định: phê duyệt đề xuất dự án; không phê duyệt đề xuất dự án gửi Nhà đầu tư trong 05 ngày làm việc.

b) Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận trả và tiếp nhận kết quả tập trung cấp Tỉnh hoặc nộp hồ sơ thông qua hệ thống bưu chính.

c) Thành phần hồ sơ:

(1) Hồ sơ đề xuất dự án nhà đầu tư:

- Văn bản đề xuất thực hiện dự án, bao gồm cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu hồ sơ đề xuất dự án không được chấp thuận.

- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (bao gồm các nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 18 Nghị định 63/2018/NĐ-CP) hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án nhóm C (bao gồm các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 29 Nghị định 63/2018/NĐ-CP).

- Giấy tờ xác nhận tư cách pháp lý, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư;

- Kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự (nếu có);

- Các tài liệu cần thiết khác để giải trình đề xuất dự án (nếu có).

- Các tài liệu, văn bản pháp lý có liên quan.

(2) Quyết định chủ trương đầu tư:

- Tờ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư;

- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;

- Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;

- Báo cáo thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo pháp luật về đầu tư công đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công làm phần phần Nhà nước tham gia trong dự án PPP;

- Văn bản có ý kiến của cơ quan tài chính theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước đối với dự án sử dụng nguồn chi thường xuyên hoặc nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ công làm vốn thanh toán cho nhà đầu tư.

Lưu ý: Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.

d) Số lượng hồ sơ: 06 Bộ hồ sơ (bản chính) (01 Bộ gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 05 Bộ gửi đơn vị thẩm định).

đ) Thời hạn giải quyết:

Thời hạn thẩm định và phê duyệt không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

e) Cơ quan thực hiện:

1. Đơn vị thẩm định: Sở Kế hoạch và Đầu tư

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền: UBND Tỉnh

g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định nghiên cứu tiền khả thi, và Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư dự án do nhà đầu tư đề xuất hoặc không phê duyệt đề xuất dự án.

i) Lệ phí: Không có

k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có

l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):

Dự án do Nhà đầu tư đề xuất phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 nghị định 63/2018/NĐ-CP, cụ thể:

- Phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Phù hợp với lĩnh vực đầu tư quy định tại Điều 4 Nghị định này;

- Không trùng lặp với các dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư;

- Có khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư;

- Phù hợp với khả năng cân đối phần Nhà nước tham gia trong dự án PPP;

- Có báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Nhà đầu tư là doanh nghiệp nhà nước phải liên danh với doanh nghiệp khác để đề xuất dự án nhưng phải bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu..

m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

- Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư;