Mức cung cấp
  • Tất cả mức độ 1821
  • Mức độ 2 1117
  • Mức độ 3 411
  • Mức độ 4 293
Sở, Ban ngành
  • Tất cả cơ quan 1821
  • Sở Thông tin và Truyền thông 56
  • Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT 123
  • Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT 66
  • Sở Khoa Học Công Nghệ BRVT 60
  • Sở Nội vụ BRVT 94
  • Ban Dân Tộc BRVT 3
  • Sở Giao thông Vận tải BRVT 140
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn 139
  • Sở Y Tế BRVT 160
  • Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT 136
  • Sở Tư pháp BRVT 183
  • Sở Ngoại vụ BRVT 1
  • Sở Công Thương BRVT 124
  • Sở Văn hóa và Thể thao 83
  • Sở Xây dựng BRVT 38
  • Sở Giáo dục Đào tạo BRVT 87
  • Sở Tài chính BRVT 73
  • Văn phòng UBND 1
  • Sở Tài nguyên Môi trường BRVT 115
  • Sở Du Lịch 25
  • Bệnh viện Bà Rịa 14
Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam
Lĩnh vực: Quản lý Doanh nghiệp
Cơ quan thực hiện: Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT
Văn bản kèm theo: 0 văn bản
STT Tên văn bản quy phạm
Biểu mẫu kèm theo: 1 biểu mẫu
STT Tên biểu mẫu hành chính
1 Cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Dịch vụ Công Mức 3

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Trước ít nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động đó phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho Ban quản lý các KCN tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Bước 2: Đối với hồ sơ nộp trực tiếp và thông qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp giấy phép lao động, Ban Quản lý các Khu công nghiệp cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo mẫu do Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội quy điịnh. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

- Đối với hồ sơ nộp tại cổng thông tin http:// dvc.vieclamvietnam.gov.vn, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động phù hợp với quy định của pháp luật, Ban Quản lý các KCN trả lời kết quả qua thư điện tử cho người sử dụng lao động. Trường hợp tờ khai và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động chưa thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, Ban Quản lý các KCN trả lời kết quả qua thư điện tử cho người sử dụng lao động và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn không quá 8 giờ làm việc kể từ khi nhận được bản gốc hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động thì Ban Quản lý các KCN phải trả kết quả cho người sử dụng lao động. Trường hợp bản gốc hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động không đúng với tờ khai và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đã gửi qua cổng thông tin điện tử thì Ban Quản lý các KCN trả lời bằng văn bản hoặc qua thư điện tử thông báo trực tiếp cho người sử dụng lao động.

Đối với người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động, sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết với Ban quản lý các KCN tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã cấp giấy phép lao động đó.

Bước 3: Người sử dụng lao động nộp hồ sơ theo quy định trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh hoặc thông qua cổng thông tin điện tử http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn

Bước 4: Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, phù hợp theo quy định pháp luật thì công chức xác nhận tiếp nhận hồ sơ và phần mềm sẽ tự động gửi thông tin phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả vào địa chỉ thư điện tử cho doanh nghiệp/tổ chức/cá nhân.

- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc chưa thực hiện đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bổ sung hoặc trả lời hộp thư điện tử cho doanh nghiệp/ tổ chức/ cá nhân để nộp bổ sung đầy đủ theo quy định.

Bước 5: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh.

 Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ các ngày lễ, Tết ( Buổi sáng          từ 7 giờ 30 đến 12 giờ 00; Buổi chiều         từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30).

b) Cách thức thực hiện:

- Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh

- Nộp qua dịch vụ bưu chính

- Nộp qua cổng thông tin điện tử  http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn

c) Thành phần hồ, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

c.1- Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động theo mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

c.2- Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ;

c.3- Phiếu Lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp.

Phiếu Lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

c.4- Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật;

Đối với một số nghề, công việc, văn bản chứng minh trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây:

- Giấy công nhận là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

- Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài;

- Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài;

- Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.

c.5- 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

c.6- Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.

Các giấy tờ quy định tại Khoản c.2, c.3 và c.4 Điều này là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực.

Nếu các giấy tờ trên của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

c.7- Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài:

- Đối với người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng;

- Đối với người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

- Đối với người lao động nước ngoài là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;

- Đối với người lao động nước ngoài vào Việt Nam để chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

- Đối với người lao động nước ngoài làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo pháp luật Việt Nam phải có giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Đối với người lao động nước ngoài là người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

- Đối với người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó.

Các giấy tờ theo quy định tại c.7 này là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

* Hồ sơ cấp giấy phép lao động trong một số trường hợp đặc biệt, cụ thể:

 Trường hợp 1: Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật (Điểm a Khoản 8 Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP). Hồ sơ gồm các giấy tờ quy định tại mục c1, c5, c6, c7 và bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp.

Trường hợp 2: Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm khác vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động (Điểm b Khoản 8 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP). Hồ sơ gồm các giấy tờ quy định tại mục c1, c4, c5, c6, c7 và giấy phép lao động đã được cấp.

Trường hợp 3: Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực theo quy định tại Điều 174 của Bộ luật Lao động mà có nhu cầu tiếp tục làm việc cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật (Điểm c Khoản 8 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP). Hồ sơ gồm các giấy tờ quy định tại mục c1, c2, c3, c5, c6, c7 và văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động.

Trường hợp người lao động nước ngoài thuộc các trường hợp trên đã được cấp giấy phép lao động theo Nghị định 102/NĐ-CP ngày 05/9/2013 thì ngoài thành phần hồ sơ trên phải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 3 hoặc Khoản 4 hoặc Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động nước ngoài và người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Cơ quan được ủy quyền thực hiện: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

g) Mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Mức độ 3

h) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép lao động hoặc văn bản trả lời không cấp giấy phép lao động.

i) Lệ phí: 600.000 đồng.

k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai đề nghị cấp giấy phép lao động theo mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH.

l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

- Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.

- Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

- Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

- Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.

m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ Luật Lao động năm 2012;

- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ngày 25/10/2016 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

- Thông tư số 23/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15/8/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam qua mạng điện tử;

- Quyết định số 602/QĐ-LĐTBXH ngày 26/4/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế , bị bãi bỏ của lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.