Mức cung cấp
  • Tất cả mức độ 1480
  • Mức độ 2 1017
  • Mức độ 3 264
  • Mức độ 4 199
Sở, Ban ngành
  • Tất cả cơ quan 1487
  • Sở Thông tin và Truyền thông 46
  • Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT 74
  • Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT 69
  • Sở Khoa Học Công Nghệ BRVT 49
  • Sở Nội vụ BRVT 65
  • Ban Dân Tộc BRVT 2
  • Sở Giao thông Vận tải BRVT 137
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn 126
  • Sở Y Tế BRVT 138
  • Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT 116
  • Sở Tư pháp BRVT 151
  • Sở Ngoại vụ BRVT 1
  • Sở Công Thương BRVT 122
  • Sở Văn hóa và Thể thao 81
  • Sở Xây dựng BRVT 38
  • Sở Giáo dục Đào tạo BRVT 53
  • Sở Tài chính BRVT 55
  • Sở Tài nguyên Môi trường BRVT 133
  • Sở Du Lịch 17
  • Bệnh viện Bà Rịa 13
Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam
Lĩnh vực: Quản lý Doanh nghiệp
Cơ quan thực hiện: Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT
Văn bản kèm theo: 0 văn bản
STT Tên văn bản quy phạm
Biểu mẫu kèm theo: 1 biểu mẫu
STT Tên biểu mẫu hành chính
1 Cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Dịch vụ Công Mức 3

a. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.  

Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho Ban quản lý các KCN tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh (Quầy 20)  địa chỉ số 04 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hoặc thông qua phần mềm dịch vụ công: http://motcua.banqlkcn.baria-vungtau.gov.vn

Bước 3: Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp bổ sung đầy đủ theo quy định.

Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh (Quầy 20)  địa chỉ số 04 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Khi đến nhận kết quả thì đại diện của tổ chức, cá nhân phải xuất trình giấy biên nhận.

- Công chức trả kết quả kiểm tra giấy biên nhận sau đó yêu cầu đại diện của tổ chức ký vào sổ giao nhận và tiến hành giao giấy phép lao động.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày lễ, Tết). Cụ thể như sau:

+ Buổi sáng                  :  từ 7 giờ 30 đến 12 giờ 00;

+ Buổi chiều                :  từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 00.

b. Cách thức thực hiện: Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh (Quầy 20)  địa chỉ số 04 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hoặc thông qua phần mềm dịch vụ công: http://motcua.banqlkcn.baria-vungtau.gov.vn.

c. Thành phần hồ, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ bao gồm:

1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.

2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.

3. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp.

Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

4. Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

 Đối với người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành: theo Khoản 4 Điều 3 Nghị định 11/2016/NĐ-CP phải có văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành:

+ Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức;

Khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp quy định: “Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.”

+ Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

   Đối với người lao động nước ngoài là chuyên gia: theo Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP phải có một trong các giấy tờ sau:

+  Có văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài (Văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài, bao gồm: tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xác nhận; thông tin về chuyên gia: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch và ngành nghề của chuyên gia phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam (được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH)).

+  Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

 Đối với người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật: theo Khoản 5 Điều 3 Nghị định 11/2016/NĐ-CP phải có giấy tờ chứng minh được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo. Cụ thể: (theo Điểm a Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH)

+ Giấy tờ chứng minh hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về việc đã được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác với thời gian ít nhất 01 năm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;

+ Giấy tờ chứng minh đã có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam.

5. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

6. Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.

7. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài:

a) Đối với người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc theo hình thức di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp (Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP ) phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng;

Theo Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH, văn bản chứng minh là một trong các giấy tờ sau đây:

+  Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động về việc đã tuyển dụng người lao động nước ngoài;

+ Hợp đồng lao động;

+ Quyết định tuyển dụng người lao động nước ngoài;

+ Giấy chứng nhận nộp thuế hoặc bảo hiểm của người lao động nước ngoài.

b) Đối với người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế (Điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP ), phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

c, Đối với người lao động nước ngoài là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng (Điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11) phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và phía nước ngoài và Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;

Theo Khoản 4, 5 Điều 6 Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH, văn bản chứng minh là một trong các giấy tờ sau đây: Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động về việc đã tuyển dụng người lao động nước ngoài;

+     Hợp đồng lao động;

+     Quyết định tuyển dụng người lao động nước ngoài;

+     Giấy chứng nhận nộp thuế hoặc bảo hiểm của người lao động nước ngoài

d) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

đ) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

e) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

g) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó.

* Hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ

- Các giấy tờ quy định tại các mục 2, 3 và 4 là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực.

Nếu các giấy tờ trên của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đu là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Các giấy tờ theo quy định tại mục 7 là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

d. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động nước ngoài theo quy định.

e. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền thực hiện: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

g. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép lao động hoặc văn bản trả lời không cấp giấy phép lao động.

h. Lệ phí: 600.000 đồng.

i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động (Mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH)

- Giấy phép lao động theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH

- Văn bản trả lời không cấp giấy phép lao động (Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH)

k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

- Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.

-  Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

- Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

- Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.

* Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bà Rịa – Vũng Tàu.

* Đối với người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức thực hiện hợp đồng lao động, sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết và bản sao giấy phép lao động đã được cấp tới Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bà Rịa – Vũng Tàu.

l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Bộ Luật Lao động năm 2012, có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2013.

+ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu chế xuất, khu công nghiệp và khu kinh tế, có hiệu lực kể từ ngày 10/4/2008.

+  Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014.

+ Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ  quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2016.

+ Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ngày 25/10/2016 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2016.

+ Quyết định số 2720/QĐ-UBND ngày 29/11/2013 của UBND tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu về việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về người lao động nước ngoài thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

+ Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND ngày 11/12/2015 của UBND tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu về việc thu và sử dụng phí cấp GPLĐ cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn  tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu.

+ Văn bản ủy quyền ngày 12/02/2015 của Sở Lao động Thương binh Xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các Khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.