Mức cung cấp
  • Tất cả mức độ 1850
  • Mức độ 2 1135
  • Mức độ 3 380
  • Mức độ 4 335
Sở, Ban ngành
  • Tất cả cơ quan 1851
  • Sở Thông tin và Truyền thông 54
  • Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT 135
  • Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT 71
  • Sở Khoa Học Công Nghệ BRVT 70
  • Sở Nội vụ BRVT 92
  • Ban Dân Tộc BRVT 13
  • Sở Giao thông Vận tải BRVT 156
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn 125
  • Sở Y Tế BRVT 142
  • Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT 124
  • Sở Tư pháp BRVT 183
  • Sở Ngoại vụ BRVT 1
  • Sở Công Thương BRVT 122
  • Sở Văn hóa và Thể thao 101
  • Sở Xây dựng BRVT 38
  • Sở Giáo dục Đào tạo BRVT 80
  • Sở Tài chính BRVT 59
  • Sở Tài nguyên Môi trường BRVT 134
  • Sở Du Lịch 36
  • Bệnh viện Bà Rịa 14
Cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam
Lĩnh vực: Quản lý Doanh nghiệp
Cơ quan thực hiện: Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT
Văn bản kèm theo: 0 văn bản
STT Tên văn bản quy phạm
Biểu mẫu kèm theo: 1 biểu mẫu
STT Tên biểu mẫu hành chính
1 4. Cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Dịch vụ Công Mức 3

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. 

Trường hợp cấp lại giấy phép lao động do giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày thì trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày giấy phép lao ddoonhj hết hạn, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua cổng thông tin điện tử http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động, Ban Quản lý các Khu công nghiệp cấp lại giấy phép lao động . Trường hợp không cấp lại giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Đối với người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động, sau khi người lao động nước ngoài được cấp lại  giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Ban quản lý các KCN tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã cấp lại giấy phép lao động đó.

Bước 2: Người sử dụng lao động nộp hồ sơ theo quy định trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh hoặc thông qua cổng thông tin điện tử http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn

Bước 3: Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, phù hợp theo quy định pháp luật thì công chức tiếp nhận hồ sơ xác nhận và phần mềm sẽ tự động gửi thông tin phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả vào địa chỉ thư điện tử cho doanh nghiệp/tổ chức/cá nhân.

- Trường hợp hồ sơ chưa thực hiện đúng thep quy định pháp luật thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bổ sung hoặc trả lời hộp thư điện tử cho doanh nghiệp/ tổ chức/ cá nhân  để nộp bổ sung đầy đủ theo quy định.

Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh.

           Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ các ngày lễ, Tết (Buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ 00; Buổi chiều         từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30).

b) Cách thức thực hiện:

- Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh

- Nộp qua dịch vụ bưu chính

- Nộp qua cổng thông tin điện tử http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn.

c) Thành phần, số lượng  hồ sơ: 01 bộ hồ sơ bao gồm:

* Trường hợp 1: Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất, hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH.

- 02 ảnh màu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

- Giấy phép lao động bị mất thì phải có xác nhận của cơ quan Công an cấp xã của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật;

*Trường hợp 2: Giấy phép lao động bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động (trừ các trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều 10 của Nghị định 11/2016/NĐ-CP), hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH.

- 02 ảnh màu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

- Các giấy tờ chứng minh trong trường hợp thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động

- Giấy phép lao động đã được cấp

*Trường hợp 3: Giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày, hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH;

- 02 ảnh màu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;

- Giấy phép lao động đã được cấp;

- Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định  tại Khoản 2  Điều 10 nghị định số 11/2016/NĐ-CP ;

-  Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài quy định tại Khoản 7 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP (nếu giấy tờ của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam ).

Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05/9/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì ngoài thành phần hồ sơ trên, phải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 hoặc Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP:

d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người sử dụng lao động.

e)  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền thực hiện: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

g) Mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Mức độ 3

h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.

i) Lệ phí: 450.000 đồng.

k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động  theo mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH.

l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị nghị số 11/2016/NĐ-CP, cụ thể:

-  Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động trừ các trường hợp quy định tại khoản 8 điều 10 nghị định 11/2016/NĐ-CP.

- Giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.

m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ Luật Lao động năm 2012;

- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ  quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ngày 25/10/2016 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

- Thông tư số 23/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15/8/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam qua mạng điện tử;

- Quyết định số 602/QĐ-LĐTBXH ngày 26/4/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế , bị bãi bỏ của lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.