Mức cung cấp
  • Tất cả mức độ 1690
  • Mức độ 2 1101
  • Mức độ 3 352
  • Mức độ 4 237
Sở, Ban ngành
  • Tất cả cơ quan 1690
  • Sở Thông tin và Truyền thông 46
  • Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT 123
  • Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT 69
  • Sở Khoa Học Công Nghệ BRVT 43
  • Sở Nội vụ BRVT 93
  • Ban Dân Tộc BRVT 3
  • Sở Giao thông Vận tải BRVT 140
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn 133
  • Sở Y Tế BRVT 153
  • Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT 136
  • Sở Tư pháp BRVT 162
  • Sở Ngoại vụ BRVT 1
  • Sở Công Thương BRVT 101
  • Sở Văn hóa và Thể thao 83
  • Sở Xây dựng BRVT 38
  • Sở Giáo dục Đào tạo BRVT 53
  • Sở Tài chính BRVT 58
  • Văn phòng UBND 1
  • Sở Tài nguyên Môi trường BRVT 115
  • Sở Du Lịch 25
  • Bệnh viện Bà Rịa 14
Cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí cấp bù miễn thuỷ lợi phí thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Lĩnh vực: Tài chính doanh nghiệp
Cơ quan thực hiện: Sở Tài chính BRVT
Văn bản kèm theo: 0 văn bản
STT Tên văn bản quy phạm
Biểu mẫu kèm theo: 3 biểu mẫu
STT Tên biểu mẫu hành chính
1 1. Thủ tục cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí cấp bù miễn thuỷ lợi phí PL1
2 1. Thủ tục cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí cấp bù miễn thuỷ lợi phí PL4
3 1. Thủ tục cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí cấp bù miễn thuỷ lợi phí PL3
Dịch vụ Công Mức 2

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Các đơn vị quản lý thủy nông lập hồ sơ kinh phí cấp bù thủy lợi phí.

Bước 2: Gửi một (01) bộ hồ sơ đến Sở Tài chính.

Bước 3: Công chức tiếp nhận và kiểm tra nội dung hồ sơ:

- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

- Nếu hồ sơ còn thiếu hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức hoàn thiện theo quy định.

Bước 4: Trong thời hạn 6 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh xem xét việc cấp bù miễn thuỷ lợi phí theo quy định.

Bước 5: Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tài chính, UBND tỉnh xem xét, quyết định việc cấp bù miễn thuỷ lợi phí.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu (sáng 7 giờ 30 đến 12 giờ 00; chiều 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày Lễ.

* Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh.

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bảng kê diện tích tưới nước, tiêu nước, cấp nước (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính).

- Biểu tổng hợp dự toán kinh phí miễn thuỷ lợi phí (theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính).

- Bảng tổng hợp kinh phí đề nghị ngân sách nhà nước cấp bù do miễn thu thủy lợi phí (theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính).

- Hợp đồng tưới nước, tiêu nước, cấp nước của đơn vị quản lý thuỷ nông với các đối tượng dùng nước.

- Biên bản nghiệm thu diện tích tưới nước, tiêu nước.

- Bảng kê tổng hợp kinh phí đề nghị cấp bù thuỷ lợi phí được miễn theo từng biện pháp tưới.

- Tờ trình xin quyết toán kinh phí cấp bù thuỷ lợi phí được miễn.

* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

- Thời hạn giải quyết: 9 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (cắt giảm 01 ngày so với quy định).

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.

- Lệ phí (nếu có): Không có.

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Theo mẫu số 01, mẫu số 03, mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi ngày 4/4/2001;

+ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi;

+ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;

+ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/04/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;

+ Thông tư số 178/2014/TT-BTC ngày 26/11/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về tài chính khi thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ khai thác công trình thủy lợi.