Mức cung cấp
  • Tất cả mức độ 1724
  • Mức độ 2 1077
  • Mức độ 3 357
  • Mức độ 4 290
Sở, Ban ngành
  • Tất cả cơ quan 1724
  • Sở Thông tin và Truyền thông 45
  • Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT 123
  • Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT 69
  • Sở Khoa Học Công Nghệ BRVT 43
  • Sở Nội vụ BRVT 93
  • Ban Dân Tộc BRVT 3
  • Sở Giao thông Vận tải BRVT 140
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn 133
  • Sở Y Tế BRVT 165
  • Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT 136
  • Sở Tư pháp BRVT 162
  • Sở Ngoại vụ BRVT 1
  • Sở Công Thương BRVT 124
  • Sở Văn hóa và Thể thao 83
  • Sở Xây dựng BRVT 38
  • Sở Giáo dục Đào tạo BRVT 53
  • Sở Tài chính BRVT 58
  • Sở Tài nguyên Môi trường BRVT 115
  • Sở Du Lịch 25
  • Bệnh viện Bà Rịa 14
Thanh toán hỗ trợ chi phí vận chuyển
Lĩnh vực: Tài chính doanh nghiệp
Cơ quan thực hiện: Sở Tài chính BRVT
Văn bản kèm theo: 0 văn bản
STT Tên văn bản quy phạm
Biểu mẫu kèm theo: 1 biểu mẫu
STT Tên biểu mẫu hành chính
1 11. Thủ tục thanh toán hỗ trợ chi phí vận chuyển
Dịch vụ Công Mức 2

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP gửi một (01) bộ hồ sơ trực tiếp (hoặc qua đường bưu điện) đến Sở Tài chính.

Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính thẩm định hồ sơ và căn cứ dự toán ngân sách được phê duyệt, kiểm soát hồ sơ chứng từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toán chi trả ngân sách theo quy định.

Bước 3: Sở Tài chính ra lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả cho doanh nghiệp.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu (sáng 7 giờ 30 đến 12 giờ 00; chiều 13 giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày Lễ.

* Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh.

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ:

* Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ đợt 1:

+ Công văn đề nghị tạm ứng của doanh nghiệp (Phụ lục số 01);

+ Quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do UBND tỉnh phê duyệt (Bản sao);

+ Hợp đồng vận chuyển sản phẩm (Bản chính);

+ Biên bản nghiệm thu hoàn thành nhà máy theo quy định (Bản chính).

* Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ đợt 2:

+ Công văn đề nghị thanh toán của doanh nghiệp (Phụ lục số 01);

+ Biên bản nghiệm thu khối lượng vận chuyển đến thời điểm thanh toán lần 2 (Bản chính).

* Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ đợt 3:

+ Công văn đề nghị thanh toán của doanh nghiệp (Phụ lục số 01);

+ Hợp đồng vận chuyển (Bản sao);

+ Biên bản thanh lý hợp đồng vận chuyển sản phẩm (Bản sao).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.

+ Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Kho bạc Nhà nước.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt tạm ứng, phê duyệt thanh toán của Kho bạc Nhà nước.

- Lệ phí: Không có.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục số 01 đính kèm.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí vận chuyển sản phẩm theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 15 và Điểm c Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

+ Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09/3/2015 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.