Mức cung cấp
  • Tất cả mức độ 1918
  • Mức độ 2 1190
  • Mức độ 3 390
  • Mức độ 4 338
Sở, Ban ngành
  • Tất cả cơ quan 1918
  • Sở Thông tin và Truyền thông 54
  • Sở Kế hoạch - Đầu Tư BRVT 123
  • Ban Quản lý Khu công nghiệp BRVT 67
  • Sở Khoa Học Công Nghệ BRVT 70
  • Sở Nội vụ BRVT 92
  • Ban Dân Tộc BRVT 3
  • Sở Giao thông Vận tải BRVT 149
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn 181
  • Sở Y Tế BRVT 160
  • Sở Lao Động Thương binh Xã hội BRVT 146
  • Sở Tư pháp BRVT 183
  • Sở Ngoại vụ BRVT 1
  • Sở Công Thương BRVT 122
  • Sở Văn hóa và Thể thao 95
  • Sở Xây dựng BRVT 38
  • Sở Giáo dục Đào tạo BRVT 87
  • Sở Tài chính BRVT 73
  • Sở Tài nguyên Môi trường BRVT 134
  • Sở Du Lịch 25
  • Bệnh viện Bà Rịa 14
Quyết toán dự án hoàn thành các dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lĩnh vực: Tài chính ngân sách
Cơ quan thực hiện: Sở Tài chính BRVT
Văn bản kèm theo: 0 văn bản
STT Tên văn bản quy phạm
Biểu mẫu kèm theo: 1 biểu mẫu
STT Tên biểu mẫu hành chính
1 Mẫu Thủ tục quyết toán dự án hoàn thành
Dịch vụ Công Mức 2

- Trình tự thực hiện:

 Bước 1: Chủ đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định

 Bước 2: Nộp hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành tại Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ một cửa tập trung cấp tính.

Công chức tiếp nhận kiểm tra nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ viết biên nhận và hẹn ngày trả kết quả cho Chủ đầu tư;

+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ công chức tiếp nhận hướng dẫn bổ sung, chỉnh sửa theo quy định.

 Bước 3: Quá trình kiểm tra, thẩm định:

  Sở Tài chính (Phòng Đầu tư) thẩm tra hồ sơ quyết toán theo thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo yêu cầu, Sở Tài chính yêu cầu Chủ đầu tư hoàn thiện bổ sung hoặc trả lại hồ sơ theo quy định;

  Bước 4: Sau khi hoàn thành công tác thẩm tra quyết toán Sở Tài chính lập hồ sơ trình duyệt quyết toán dự án hoàn thành để trình UBND tỉnh phê duyệt quyết toán.

  Bước 5. UBND tỉnh phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ Hai đến thứ Sáu (sáng 7 giờ 30 phút đến 12 giờ; chiều 13 giờ đến 16 giờ 30 phút), trừ các ngày Lễ.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp tập trung cấp tỉnh tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

- Thành phần số lượng hồ sơ:

* Đối với dự án hoàn thành, hạng mục công trình hoàn thành, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị:

-   Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính). Trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán, tờ trình phải ghi rõ những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và đơn vị kiểm toán độc lập.

-   Biểu mẫu báo cáo quyết gồm các Mẫu số: 01, 02, 03, 04, 05, 06, 06A, 07/QTDA (bản chính).

- Toàn bộ các văn bản pháp lý có liên quan theo mẫu số 02/QTDA (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính).

- Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm các tài liệu (bản chính hoặc do chủ đầu tư sao y bản chính): Hợp đồng xây dựng và các phụ lục hợp đồng (nếu có), các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng, bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (quyết toán A-B), biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng, các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng liên quan đến nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.

- Biên bản nghiệm thu công trình hoặc hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản chính).

- Báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của đơn vị kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán (bản chính).

- Kết luận thanh tra, Biên bản kiểm tra, Báo cáo kiểm toán của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp chủ đầu tư vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra, báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư.

* Đối với dự án quy hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển (nếu có), dự án dừng thực hiện vĩnh viễn chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị:

- Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính).

- Biểu mẫu báo cáo quyết gồm các Mẫu số: 03, 07, 08/QTDA. (bản chính).

- Toàn bộ các văn bản pháp lý có liên quan theo mẫu số 02/QTDA (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính).

- Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm bản chính các tài liệu: Hợp đồng xây dựng, các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán, các văn bản phê duyệt điều chính, bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có), biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng, bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (quyết toán A-B), biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng.

- Báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của đơn vị kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán (bản chính).

- Kết luận thanh tra, Biên bản kiểm tra, Báo cáo kiểm toán của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án, kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp chủ đầu tư vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra, báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Trong quá trình thẩm tra, khi cơ quan thẩm tra quyết toán có văn bản yêu cầu, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán vốn đầu tư của dự án.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Xây dựng số 16/2003/QH1 ngày 26/11/2003, Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội;

+ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 về quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

+ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

+ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;

+ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

+ Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành nguồn vốn Nhà nước;

+ Quyết định số 56/2008/QĐ-BTC ngày 17/07/2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành quy trình thẩm tra quyết toán dự hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

+ Quyết định số 17/QĐ-UBND ngày 06/01/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

+ Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2019 của Bộ Tài chính

+ Thông tu số 64/2018/TT-BTC ngafy/7/2018 của Bộ Tài chính